CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
8721 Đo lường tác động của biện pháp phi thuế quan Việt Nam đối với nhập khẩu nông sản / Nguyễn Bích Ngọc // Kinh tế & phát triển .- 2019 .- Số 259 tháng 1 .- Tr. 27-35 .- 658.153
Với xu hướng tự do hoá thương mại, các biện pháp phi thuế quan đang dần thay thế thuế quan trong quản lý hoạt động xuất nhập khẩu. Các nước đang phát triển thường chú trọng đáp ứng các trở ngại do biện pháp phi thuế quan của nước phát triển đặt ra, trong khi, coi nhẹ vai trò của biện pháp phi thuế quan trong chính sách ngoại thương của chính mình. Trong nghiên cứu này, tác giả đo lường tác động của biện pháp phi thuế quan áp đặt bởi các nước đang phát triển đến dòng hàng hoá nhập khẩu. Tác giả sử dụng mô hình trọng lực hấp dẫn cấu trúc, trong trường hợp nghiên cứu cụ thể tại thị trường Việt Nam đối với hàng nông sản nhập khẩu. Kết quả ước lượng cho thấy phương pháp ước lượng hợp lý cực đại (PPML) là phù hợp nhất với dữ liệu chéo theo sản phẩm. Nghiên cứu chỉ ra rằng biện pháp phi thuế quan của Việt Nam đang có tác động tạo thuận lợi thương mại với mức chưa đáng kể so với tác động của biện pháp thuế quan truyền thống.
8722 Phân tích các yếu tố tác động đến khoảng cách về giới trong tiếp cận tín dụng chính thức ở nông thôn Việt Nam / Nguyễn Thị Hồng Vững // Kinh tế & phát triển .- 2019 .- Số 259 tháng 1 .- Tr. 36-45 .- 332.1
Nghiên cứu này sử dụng bộ số liệu Điều tra tiếp cận nguồn lực hộ gia đình năm 2016 để phân tích các yếu tố tác động đến sự khác biệt về giới trong tiếp cận tín dụng chính thức ở nông thôn Việt Nam. Để đạt được mục tiêu, nghiên cứu đã sử dụng mô hình Logit và phương pháp Blinder-Oaxaca. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng: (i) giới tính của chủ hộ ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng của hộ; (ii) Khoảng cách về giới đối với lượng tín dụng chính thức mà hộ gia đình được vay là 3.899,607 nghìn đồng Việt Nam (VND), các yếu tố tác động đến khoảng cách về giới này bao gồm: các yếu tố có thể giải thích được chiếm 35,16%, và các yếu tố không giải thích được chiếm 64,84%.
8723 Chủ nghĩa vật chất và ý định mua xanh: Nghiên cứu với người tiêu dùng thành thị Việt Nam / Nguyễn Thị Tuyết Mai, Nguyễn Vũ Hùng, Nguyễn Hoàng Linh, Nguyễn Hoàng Minh // .- 2019 .- Số 259 tháng 1 .- Tr. 46-55 .- 658.4
Nghiên cứu này tập trung xem xét tác động của ba thành tố thuộc chủ nghĩa vật chất lên ý định mua sản phẩm xanh của người tiêu dùng thành thị ở nền kinh tế mới nổi Việt Nam. Lý thuyết Hành vi có kế hoạch mở rộng được áp dụng làm khung lý thuyết trong nghiên cứu. Các giả thuyết được kiểm định bằng dữ liệu điều tra thu được từ người tiêu dùng tại Hà Nội. Kết quả hồi quy ủng hộ hầu hết các giả thuyết. Cụ thể, phát hiện của nghiên cứu cho thấy thành tố “thành công” có mối quan hệ ngược chiều với ý định mua xanh, trong khi đó, thành tố “hạnh phúc” có mối quan hệ thuận chiều với ý định mua. Cả ba tiền tố trong mô hình TPB, gồm thái độ đối với mua sản phẩm xanh, chuẩn chủ quan và nhận thức khả năng kiểm soát hành vi được chứng minh là có tác động thuận chiều đến ý định mua. Từ đó, nghiên cứu thảo luận các kết quả và đưa ra hàm ý cho các nhà quản lý và hoạch định chính sách.
8724 Suy kiệt tài chính và hành vi tránh thuế tại các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam / Nguyễn Vĩnh Khương // Kinh tế & phát triển .- 2019 .- Số 259 tháng 1 .- Tr. 56-64 .- 332.64 597
Nghiên cứu được thực hiện nhằm cung cấp bằng chứng thực nghiệm về mức độ tác động của suy kiệt tài chính đến hành vi tránh thuế tại Việt Nam. Dựa vào dữ liệu từ 74 công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong khoảng thời gian 2010-2015, bằng phương pháp nghiên cứu định lượng, nhóm tác giả kết luận suy kiệt tài chính có tác động nghịch chiều đến hành vi tránh thuế. Từ kết quả nghiên cứu, tác giả khuyến nghị công ty niêm yết nên lựa chọn các hình thức tránh thuế phù hợp với quy định hiện hành. Cơ quan quản lý cần có chính sách quản lý thuế hợp lý và hiệu quả, phù hợp với chính sách kế toán tại doanh nghiệp.
8725 Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng tới việc áp dụng phương pháp kế toán ABC tại các doanh nghiệp sản xuất dược phẩm Việt Nam / Trần Tú Uyên // Kinh tế & phát triển .- 2019 .- Số 259 tháng 1 .- Tr. 65-75 .- 657
Trong khi các nước phát triển trên thế giới đã xây dựng phương pháp kế toán quản trị chi phí hiện đại, cung cấp thông tin hữu ích cho cho các nhà quản trị, thì tại Việt Nam nói chung và trong các doanh nghiệp dược phẩm nói riêng vẫn áp dụng phương pháp kế toán chi phí truyền thống. Sau quá trình nghiên cứu đặc điểm của các doanh nghiệp sản xuất dược phẩm tại Việt Nam, tác giả nhận thấy việc áp dụng phương pháp kế toán chi phí theo hoạt động (Activity Based Costing - ABC) phù hợp và sẽ mang lại lợi ích cho các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp sản xuất dược. Nghiên cứu đã tìm ra 4 nhân tố ảnh hưởng tới việc áp dụng phương pháp ABC trong các doanh nghiệp sản xuất dược Việt Nam thông qua mô hình hồi quy nhị phân binary logistic. Trên cơ sở đó, tác giả đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao trạng thái áp dụng phương pháp ABC trong quản trị chi phí tại các công ty sản xuất dược phẩm Việt Nam.
8726 Ảnh hưởng của cấu trúc ngành đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp / Phạm Thị Thanh Hương, Nguyễn Công Hoàng // .- 2019 .- Số 259 tháng 1 .- Tr. 76-85 .- 658
Nghiên cứu này có mục đích làm rõ ảnh hưởng của các yếu tố thuộc cấu trúc ngành đến hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp. Kết hợp lý thuyết tổ chức công nghiệp và quan điểm dựa vào nguồn lực, nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích nhân tố khám phá và hồi quy dựa trên số liệu điều tra từ 250 doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội và các tỉnh lân cận. Kết quả cho thấy chỉ có các lực lượng cạnh tranh ngang (đối thủ cạnh tranh hiện tại, đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn và sản phẩm thay thế) trong cấu trúc ngành có ảnh hưởng tiêu cực tới hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp trong khi các lực lượng cạnh tranh dọc (nhà cung cấp và khách hàng) không có ảnh hưởng. Hơn nữa, các yếu tố thuộc về nguồn lực của doanh nghiệp có tác động đến hiệu quả kinh doanh một cách tương đương so với tác động của cấu trúc ngành.
8727 Đánh giá và lựa chọn phân khúc thị trường bằng mô hình triển khai chức năng chất lượng / Trương Thị Thùy Dương, Lê Thái Phong, Cao Đinh Kiên // Kinh tế & phát triển .- 2019 .- Số 259 tháng 1 .- Tr. 86-96 .- 658
Phân khúc thị trường là hoạt động cực kỳ quan trọng, quyết định sự tồn vong của doanh nghiệp. Chỉ khi thực hiện tốt hoạt động này, doanh nghiệp mới có thể thực hiện tốt các chiến lược tiếp thị cũng như phát triển sản phẩm nhằm đem lại lợi nhuận. Để lựa chọn phân khúc thị trường phù hợp, cần sử dụng nhiều tiêu chuẩn đánh giá và nhiều người ra quyết định. Các tiêu chuẩn đánh giá này bao gồm cả các tiêu chuẩn định tính và tiêu chuẩn định lượng. Do đó, mục tiêu của nghiên cứu này là xây dựng mô hình ra quyết định đa tiêu chuẩn tích hợp giữa mô hình triển khai chức năng chất lượng (QFD) và phương pháp điểm lý tưởng (TOPSIS) để đánh giá và lựa chọn phân khúc thị trường dựa trên lý thuyết tập mờ. Trong mô hình đề xuất, phương pháp TOPSIS được áp dụng để xếp hạng các phân khúc thị trường. Thông qua áp dụng mô hình vào một doanh nghiệp cụ thể, nhóm tác giả đề xuất khả năng áp dụng mô hình này rộng rãi tại Việt Nam.
8728 Tác động của di cư và tiền gửi về từ di cư đến giảm nghèo ở Việt Nam : nghiên cứu cấp hộ gia đình / Lê Quốc Hội, Nguyễn Thị Hoài Thu // Nghiên cứu kinh tế .- 2018 .- Số 12 (487) .- Tr. 3-12 .- 330
Trình bày tác động của di cư và tiền gửi về từ di cư đến giảm nghèo ở Việt Nam : nghiên cứu cấp hộ gia đình.
8729 Phân tích hiệu quả sản xuất cây vụ đông tỉnh Thái Bình qua các chỉ tiêu của hệ thống tài khoản quốc gia / Nguyễn Văn Nhiễm; Nguyễn Thị Minh Hiền // Kế toán & Kiểm toán .- 2017 .- Số 1+2 .- Tr. 84-87 .- 658
Nghiên cứu được thực hiện với sản xuất cây vụ đông của các hộ nông dân tỉnh Thái Bình nhằm: (i) Phân tích hiệu quả sản xuất cây vụ đông cho đề xuất một số biện pháp nâng cao hơn hiệu quả sản xuất; (ii) Trình bày việc vận dụng hệ thống tài khoản quốc gia để phân tích với hộ nông dân. Nghiên cứu chỉ ra với hộ nông dân có thể đánh giá hiệu quả sản xuất theo ba hệ thống tính toán khác nhau, trong đó hệ thống tài khoản quốc gia (SNA). Qua điều tra, 240 hộ nông dân với 5 cây trồng cho thấy, hiệu quả sử dụng đất thì cây ớt cao nhất, hiệu quả chi phí và lao động thì cây bắp cải cao nhất.
8730 Đảm bảo nguồn tài chính bền vững cho thực hiện chính sách bảo hiểm y tế ở Việt Nam / Bùi Văn Huyền, Đinh Thị Nga // Nghiên cứu kinh tế .- 2018 .- Số 10(485) .- Tr. 46-57 .- 332.1
Trình bày thực trạng nguồn hình thành quỹ bảo hiểm y tế, thực trạng phân bổ chi trả quỹ bảo hiểm y tế, từ đó đánh giá tính bền vững về tài chính của quỹ bảo hiểm y tế ở Việt Nam và đưa ra những gợi ý chính sách góp phần ổn định an sinh xã hội.





