CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
7361 Hoàn thiện phân tích tiềm lực tài chính tại các doanh nghiệp dược phẩm niêm yết / Trần Thị Thanh Thuý // .- 2020 .- Số 725 .- Tr. 147 – 149 .- 658

Bài viết nghiên cứu thực trạng phân tích tiềm lực tài chính trên các khía cạnh mức độ độc lập tài chính, kết quả kinh doanh, tốc độ thanh toán tại 21 doanh nghiệp dược phẩm niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán HNX và HOSE, từ đó đưa ra một số giải pháp hoàn thiện phân tích tiềm lực tài chính trên các khía cạnh: Mức độ độc lập tài chính, kết quả kinh doanh, tốc độ thanh toán tại các doanh nghiệp này.

7362 Vai trò của tín dụng chính sách đối với giảm bất bình đẳng thu nhập ở Việt Nam / Lê Quốc Hội // Kinh tế & phát triển .- 2020 .- Số 274 .- Tr. 75-82 .- 658

Bài viết phân tích tác động của tín dụng chính sách đối với giảm bất bình đẳng thu nhập ở Việt Nam. Bằng việc sử dụng dữ liệu cấp tỉnh và phương pháp ước lượng Moment tổng quát kết quả phân tích cho thấy tín dụng chính sách góp phần giảm bất bình đẳng thu nhập ở Việt Nam. Ngoài ra, chất lượng thể chế và trình độ giáo dục là những yếu tố ràng buộc đến tác động của tín dụng chính sách đối với giảm bất bình đẳng thu nhập. Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, bài viết đề xuất một số kiến nghị nhằm gắn kết thực hiện tín dụng chính sách với giảm bất bình đẳng thu nhập ở Việt Nam.

7363 Giải pháp hoàn thiện văn hoá tổ chức tại cục thuế Sóc Trăng / Võ Thanh Lam // .- 2020 .- Số 725 .- Tr. 155 – 158. .- 658

Bằng phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp từ các chuyên gia và khảo sát trực tiếp 122 cán bộ, công chức công tác tại Cục thuế Sóc Trăng và các đơn vị trực thuộc, thông qua phương pháp thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy và phân tích nhân tố, nghiên cứu này tìm ra được các yếu tố ảnh hưởng đến văn hoá tổ chức tại Cục thuế Sóc Trăng. Từ các kết quả nghiên cứu, tác giả đã đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện và xây dựng văn hoá tổ chức tại Cục thuế Sóc Trăng thời gian tới.

7364 Vận dụng bảng điểm cân bằng đánh giá trung tâm trách nhiệm tại các doanh nghiệp may TP. Hà Nội / Nguyễn Thị Linh // .- 2020 .- Số 725 .- Tr. 159 – 161 .- 658

Nghiên cứu ý định vận dụng BSC đánh giá trung tâm trách nhiệm trong các doanh nghiệp là một nhu cầu thực tế, mang lại những đóng góp quan trọng về học thuật và giải pháp trong thực tiễn.

7365 Nhân tố tác động đến lợi thế cạnh tranh của hợp tác xã nông nghiệp tỉnh An Giang / Cao Minh Toàn // .- 2020 .- Số 725 .- Tr. 165 – 168 .- 658

Nghiên cứu này phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi thế cạnh tranh của hợp tác xã nông nghiệp tỉnh An Giang dựa trên mô hình viên kim cương của Michael Porter và dữ liệu từ 125 hợp tác xã nông nghiệp trong Tỉnh. Kết quả nghiên cứu đưa ra năm nhóm có ảnh hưởng đến lợi thế cạnh tranh của hợp tác xã là nhân tố sản xuất; điều kiện về cầu; công nghiệp hỗ trợ và liên quan; cấu trúc, chiến lược và cạnh tranh và chính quyền địa phương.

7366 Trách nhiệm bảo vệ môi trường của các doanh nghiệp khu công nghiệp sông Công I, Thái Nguyên / Hoàng Nghiệp Quỳnh, Ngô Thị Minh Ngọc // .- 2020 .- Số 725 .- Tr. 169 – 171 .- 658

Nghiên cứu về trách nhiệm xã hội và các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp nói chung; khảo sát tình hình thực hiện trách nhiệm bảo vệ môi trường của doanh nghiệp ở khu công nghiệp sông Công I, bài viết đề xuất một số khuyến nghị nhằm giúp các doanh nghiệp ở khu công nghiệp sông Công I thực hiện hiệu quả trách nhiệm xã hội và phát triển bền vững.

7367 Giải pháp đẩy mạnh phong trào xây dựng nông thôn mới tại tỉnh Thái Nguyên / Nguyễn Thị Hồng, Nông Thị Kim Dung // .- 2020 .- Số 725 .- Tr. 172 – 174 .- 330

Bài viết phân tích tình hình xây dựng nông thôn mới ở tỉnh Thái Nguyên, từ đó đưa ra những giải pháp để đẩy mạnh quá trình xây dựng nông thôn mới.

7368 Thúc đẩy hoạt động tiếp thị số tại các cơ sở giáo dục đại học công lập Việt Nam / Nguyễn Thị Thái Thuỷ // .- 2020 .- Số 725 .- Tr. 198 – 200 .- 658.8 02

Khái quát tổng quan về digital marketing, bài viết phân tích tình hình hoạt động tiếp thị số trong ngành Giáo dục Việt Nam, từ đó đề xuất một số giải pháp thúc đẩy hoạt động này tại các cơ sở giáo dục đại học công lập Việt Nam.

7369 Áp dụng mô hình sản xuất tinh gọn: Trường hợp công ty Thuận Hưng Long An / Lê Quang Hùng, Nguyễn Thanh Hùng // .- 2019 .- Số 717 .- Tr. 89 – 91 .- 658

Bằng phương pháp thống kê, khảo sát, phân tích, thảo luận với các nhà quản lý, nghiên cứu này đánh giá thực trạng hệ thống sản xuất của doanh nghiệp và các dạng lãng phí đang tồn tại, qua đó, làm rõ cơ hội cắt giảm lãng phí khi áp dụng mô hình sản xuất tinh gọn cho doanh nghiệp nói chung và Công ty Thuận Hưng Long An nói riêng.

7370 Huy động vốn đầu tư cho phát triển Nông nghiệp tại tỉnh Nghệ An / Hoàng Thị Việt // .- 2019 .- Số 717 .- Tr. 92 – 94 .- 658

Nghệ An là một tỉnh có địa bàn kinh tế rộng, tương đối đa dạng có nhiều thuận lợi cho phát triển nông nghiệp. Việc huy động vốn đầu tư cho phát triển nông nghiệp trên địa bàn Tỉnh đã và đang bộc lộ nhiều bất cập đòi hỏi phải có những giải pháp nhằm phát huy hiệu quả hơn nữa trong thời gian tới. Bài viết đánh giá thực trạng huy động vốn đầu tư phát triển nông nghiệp tại tỉnh Nghệ An, qua đó gợi mở một số giải pháp giúp khơi thông dòng vốn vào lĩnh vực này.