CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
5921 Mức sẵn lòng chi trả bảo hiểm nông nghiệp cho cây cam của các nông hộ ở huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang / Lê Phương Thảo, Nguyễn ANh Tuấn, Tô Thế Nguyên // Nghiên cứu kinh tế .- 2020 .- Số 509 .- Tr. 81-89 .- 330
Kết quả cho thấy, các yếu tố ảnh hưởng đến mức sẵn lòng chi trả bảo hiểm cho cây cam là số năm kinh nghiệm, trình độ học vấn, tổng sản lượng cam của hộ và số lần tham gia tập huấn kỹ thuật, từ đó cho thấy vai trò quan trọng của các chính sách hỗ trợ của Nhà nước đối với sản xuất nông nghiệp, cần chú ý tới đào tạo kiến thức, kinh nghiệm đẻ cải thiện ý thức về việc tham gia bảo hiểm nông nghiệp nói chung và bảo hiểm cho cây cam nói riêng.
5922 Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực kế toán, kiểm toán tại Đà Nẵng / Nguyễn Văn Liêm, Nguyễn Thị Huyền // Kế toán & Kiểm toán .- 2020 .- Số 207 .- Tr. 69-72 .- 658
Phân tích những thuận lợi và khó khăn trong quá trình đào tạo sinh viên chuyên ngành kế toán, kiểm toán tại thành phố Đà Nẵng cũng như cơ hội và thách thức khi VN hội nhập. Từ đó, đưa ra các kiến nghị nhằm giúp cho sinh viên sau khi tốt nghiệp có đầy đủ phẩm chất và trình độn chuyên môn đáp ứng nhu cầu xã gội trong bối cảnh hiện nay.
5923 Các yếu tố phát triển khu công nghệ cao : nhìn từ thực tiễn thế giới / Đặng Thị Phương Hoa // Nghiên cứu kinh tế .- 2020 .- Số 509 .- Tr. 3-14 .- 330
Trình bày khu công nghệ cao và phát triển khu công nghệ cao; Các yếu tố quan trọng phát triển khu công nghệ cao; Kết luận.
5924 Chiến tranh giá dầu mỏ quốc tế và các tác động tới Việt Nam / Bùi Xuân Hồi // Nghiên cứu kinh tế .- 2020 .- Số 509 .- Tr. 15-21 .- 658
Phân tích làm rõ bản chất của "giá dầu âm", đồng thời đánh giá những tác động của thị trường dầu mỏ thế giới đến thị trường cxawng dầu Việt Nam, từ đó đưa ra những khuyến nghị để ngành dầu khí Việt Nam có những thay đổi phù hợp trong giai đoạn khó khăn này.
5925 Hợp tác giữa doanh nghiệp - nhà trường - cơ quan quản lý nhà nước trong đào tạo để hỗ trợ khởi nghiệp trường hợp khoa Kinh tế, trường Đại học Tây Nguyên / Nguyễn Văn Đạt // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2020 .- Số 570 .- Tr. 16-18 .- 658
Nghiên cứu nhằm đánh giá thực trạng sự liên kết của ba chủ đề doanh nghiệp - nhà trường - cơ quan quản lý nhà nước, từ đó đề xuất ba nhóm giải pháp để phát triển hơn nữa mối liên kết này trong tương lai
5926 Mối quan hệ giữa hiệu quả tài chính với cấu trúc vốn và khả năng thanh toán: nghiên cứu thực nghiệp tại các doanh nghiệp cảng biển Việt Nam / Hoàng Thị Phương Lan, Nguyễn Hồng Vân, Phùng Mạnh Trung // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2020 .- Số 570 .- Tr. 22-24 .- 332.024
Tác giả xây dựng mô hình nâng cao năng lực tài chính trên cơ sở giải quyết mối quan hệ giữa hiệu quả tài chính với cấu trúc vốn và khả năng thanh toán tối ưu cũng như tối đa hóa hiệu quả tài chính cho các doanh nghiệp cảng biển Việt Nam
5927 Quản lý của ngân hàng nhà nước đối với rủi ro thanh khoản của các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn / Dương Thị Yến, Nguyễn Thị Hồng Yến // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2020 .- Số 570 .- Tr. 25-27 .- 332.04
Bài viết giới thiệu về ngân hàng nhà nước Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Bắc Kạn; Thực trạng quản lý của NHNN Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Bắc Kạn đối với rủi ro thanh khoản của các NHTM trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn; đưa ra một số đánh giá và giải pháp nhằm góp phần vào thành công chung của ngân hàng
5928 Đổi mới, nâng cao hiệu quả quản lý chi Ngân sách nhà nước tại tỉnh Thái Nguyên / Lê Tuấn Hương // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2020 .- Số 570 .- Tr. 25-30 .- 332.409597
Bài viết đề xuất một số giải pháp nhằm đổi mới, nâng cao hiệu quả quản lý chi Ngân sách nhà nước tại tỉnh Thái Nguyên, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và đất nước
5929 Mối quan hệ giữa bền vững doanh nghiệp, sự gắn bó của nhân viên, sự tham gia của cộng đồng địa phương và hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp du lịch: trường hợp vùng duyên hải Nam Trung Bộ / Võ Tấn Phong, Võ Thị Tâm // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2020 .- Số 570 .- Tr. 54-56 .- 650
Mục tiêu của nghiên cứu là xác định mối quan hệ giữa bền vững doanh nghiệp, sự gắn bó của nhân viên với tổ chức, sự tham gia của cộng đồng địa phương và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp du lịch vùng Duyên hải Nam Trung Bộ tại Việt Nam và đưa ra các hàm ý quản trị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
5930 Nhân tố tác động đến mối quan hệ giữa ý định và hành vi tiêu dùng túi tự hủy / Lê Thụy Đoạn Trang // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2020 .- Số 570 .- Tr. 69-71 .- 658.834 2
Nghiên cứu về ý định tiêu dùng xanh, hành vi tiêu dùng xanh, ý định mua thực phẩm an toàn, thực phẩm xanh, ý định sử dụng túi sinh thái; Xem xét các nhân tố tác động đến mối quan hệ giữa ý định và hành vi tiêu dùng túi tự hủy còn rất hạn chế; Mối quan hệ giữa ý định và hành vi tiêu dùng túi tự hủy





