CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
4301 Nhân tố tác động đến sự suy yếu tài chính của các ngân hàng thương mại Việt Nam / Nguyễn Thị Mỹ Linh, Trần Thị Phương Thanh // .- 2021 .- Số 763 .- Tr. 64-70 .- 658

Bài viết phân tích tác động của các yếu tố nội tại ngân hàng và điều kiện kinh tế vĩ mô đến sự suy yếu tài chính khu vực ngân hàng thông qua chỉ số đo lường rủi ro vỡ nợ ngân hàng Z-score từ dữ liệu khảo sát của 19 ngân hàng tại Việt Nam giai đoạn 2007 – 2019 với phương pháp ước lượng GMM sai phân. Kết quả nghiên cứu cho thấy, yếu tố quy mô ngân hàng (SIZE) và lạm phát (INF) có tác động tiêu cực, làm tăng sự suy yếu trong khi yếu tố rủi ro (LIQ) và chất lượng quy định (REQ) lại có ảnh hưởng tích cực, làm giảm tính dễ suy yếu và tổn thương của ngân hàng. Từ đó, tác giả đưa ra hàm ý chính sách nhằm giảm khả năng suy yếu tài chính, góp phần thúc đẩy ổn định tài chính tại các ngân hàng thương mại Việt Nam.

4302 Yếu tố ảnh hưởng đến quản lý đầu tư công tại các trường đại học tự chủ ở Việt Nam / Phạm Văn Hùng, Phạm Minh Hóa, Lê Thị Yến // Tài chính - Kỳ 2 .- 2021 .- Số 763 .- Tr. 71-75 .- 658

Bài viết nhận diện những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý đầu tư công tại các trường đại học tự chủ ở Việt Nam. Các yếu tố ảnh hưởng được xác định thông qua khảo sát 378 cán bộ quản lý các dự án đầu tư công tại các trường đại học tự chủ, bao gồm cán bộ quản lý nhà nước tại các đơn vị liên quan và cán bộ quản lý nhà nước tại các trường đại học tự chủ ở Việt Nam. Kết quả nghiên cứu cho thấy, các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý đầu tư công tại các trường đại học tự chủ ở Việt Nam gồm: Năng lực của cơ quan quản lý đầu tư công; kinh phí thực hiện dự án đầu tư công tại các trường; thủ tục hành chính và các quy định của pháp luật; bối cảnh thực tế.

4303 Liên kết vùng trong phát triển bền vững du lịch ở các tỉnh Bắc Trung Bộ / Lê Thị Tịnh // Tài chính - Kỳ 2 .- 2021 .- Số 763 .- Tr. 79-81 .- 910

Thời gian qua, vấn đề liên kết vùng trong phát triển bền vững du lịch các tỉnh Bắc Trung Bộ được chính quyền địa phương và các cơ quan quản lý nhà nước đặc biệt quan tâm, quá trình thực hiện cho thấy nhiều kết quả tích cực. Tuy nhiên, việc chỉ đạo của đơn vị chủ trì, trách nhiệm của các địa phương triển khai Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Bắc Trung Bộ chưa thực sự hiệu quả; Việc phối kết hợp, liên kết vùng đối với phát triển du lịch vùng chưa rõ ràng. Bài viết này nghiên cứu thực trạng thực hiện liên kết vùng, đánh giá những kết quả đạt được và những tồn tại, hạn chế, từ đó đề xuất các giải pháp liên quan đến thực hiện liên kết vùng nhằm phát triển bền vững du lịch ở các tỉnh Bắc Trung Bộ trong thời gian tới.

4304 Quản lý khu vực kinh tế phi chính thức ở một số quốc gia đang phát triển và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam / Nguyễn Thị Thanh Nga // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 590 .- Tr. 84 - 86 .- 330

Bài viết nghiên cứu lựa chọn một số quốc gia có đặc điểm kinh tế tương đồng với Việt Nam, nghiên cứu những chính sách và biện pháp để quản lý khu vực kinh tế phi chính thức từ đó rút ra bà học kinh nghiệm cho Việt Nam.

4305 Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng tới quyết định lựa chọn điểm đến du lịch Hà Nội của khách du lịch nội địa / Bùi Thị Quỳnh Trang, Nguyễn Thị Hương Lựu, Bùi Thùy Linh // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 590 .- Tr. 87 - 89 .- 910

Bài viết phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn điểm đến du lịch Hà Nội của khách du lịch nội địa. Nghiên cứu được tiến hành dựa trên mẫu nghiên cứu thuận tiện với 500 khách du lịch nội địa. Nhóm nghiên cứu sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng thông qua kiểm định độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Crobch's Alpha, phân tích nhân tố khám phá đã chấp nhận tất cả 8 biến độc lạp với 30 thang đo và 1 biến phụ thuộc với 2 thang đo để đưa vào phương trình hồi quy. Kết quả phân tích hồi quy cho ta thấy có 5 nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn điểm đến du lịch Hà Nội của khách du lịch nội địa. Đa phần các biến đều tác động cùng chiều với biến phụ thuộc ngoại trừ biến hình ảnh điểm đến và đặc điểm chuyến đi.

4306 Giải pháp phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế hiện nay / Nguyễn Viết Chiến // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 590 .- Tr. 105 - 106 .- 658

Nguồn nhân lực đặc biệt là nguồn nhân lực chất lương cao đóng vai trò quyết định đối với sự phát triển kinh tế xã hội của mỗi quốc gia. Trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4 đang diễn ra mạnh mẽ, Đảng và Nhà nước ta đặc biệt coi trọng việc xây dựng, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế hiện nay.

4307 Nhìn lại những chính sách, chương trình hỗ trợ doanh nghiệp kinh doanh bền vững tại Việt Nam và một số tồn tại / Phạm Duy Hiếu, Trần Hữu Nhuận // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2021 .- Số 215 .- Tr. 81 - 83 .- 330.1

Trình bày thực trạng chính sách, chương trình hỗ trợ doanh nghiệp kinh doanh bền vững và một số tồn tại, khó khăn khi phát triển mô hình kinh doanh bền vững.

4308 Tác động của vốn nhân lực đối với hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ngành công nghệ thông tin Việt Nam / Trần Mạnh Tiến // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2021 .- Số 215 .- Tr. 85 - 88 .- 658

Nghiên cứu sử dụng số liệu từ 33 doanh nghiệp công nghệ thông tin (CNTT) trên sàn chứng khoán từ năm 2006 đến năm 2020. Kết quả nghiên cứu cho rằng, quy mô doanh nghiệp có tác động tích cực đối với hiệu quả sản xuất kinh doanh, trong khi các nhân tố có tác động tiêu cực như: nợ ngắn hạn, nợ dài hạn, tài sản hữu hình. Trong nghiên cứu này, vốn nhân lực có tác động tiêu cực đối với hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp CNTT, tuy nhiên tác động này chỉ có ý nghĩa về chiều tác động và không có ý nghĩa thống kê.

4309 Mô hình tăng trưởng kinh tế Việt Nam trong điều kiện cách mạng công nghiệp lần thứ tư / Trần Hoa Phượng // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 590 .- Tr. 4 - 6 .- 330

Mục tiêu tăng trưởng kinh tế nhanh và liên tục trong dài hạn được cho là điều kiện cần, điều kiện ban đầu để các nền kinh tế này hướng tới thu hẹp khoảng cách về thu nhập bình quân đầu người với các nền kinh tế phát triển có mức sống người dân ổn định cao. Tuy nhiên, bên cạnh thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế, các vấn đề xã hội, môi trường, bảo tồn tài nguyên và hệ sinh thái cũng như các giá trị văn hóa truyền thống đều được hầu hết các quốc gia đưa vào nhằm đạt được tính bền vững trong phát triển.

4310 Tác động của nợ xấu đối với năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thương mại / Nguyễn Đình Tiến // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 590 .- Tr. 7 - 9 .- 332.12

Nợ xấu có tác động tiêu cực không chỉ đối với các ngân hàng thương mại mà còn đối với nền kinh tế. Trong những năm gần đây, nợ xấu trong hệ thống ngân hàng đã được cải thiện đáng kể, tuy nhiên đến nay nhiều khoản nợ xấu chưa được xử lý dứt điểm, cần phải tiếp tục xử lý. Bài viết này se tập trung phân tích tác động của nợ xấu đến hoạt động ngân hàng dưới giác độ cạnh tranh trong điều kiện hội nhập kinh tế.