Tổng quan ứng dụng kích thích từ trường xuyên sọ lập lại (rTMS) trong phục hồi vận động sau đột quỵ (2015–2025)
Tác giả: Lê Hoàng Ngọc TrâmTóm tắt:
Tổng quan các bằng chứng về hiệu quả và an toàn của kích thích từ xuyên sọ lặp lại (rTMS) trong phục hồi vận động sau đột quỵ giai đoạn 2015 – 2025. Phương pháp: Tổng quan phạm vi theo hướng dẫn PRISMA-ScR; tìm kiếm PubMed, Google Scholar và các tạp chí y học Việt Nam (tiếng Anh – tiếng Việt) trong khung thời gian 2015 – 2025 với các từ khóa “repetitive transcranial magnetic stimulation”, “rTMS”, “stroke”, “motor recovery”; chọn các nghiên cứu gốc (RCT, quan sát) và tổng quan hệ thống liên quan đến phục hồi vận động sau đột quỵ. Kết quả: Tổng cộng 30 nghiên cứu đáp ứng tiêu chí (27 RCT, 3 nghiên cứu quan sát, 12 tổng quan/meta-analysis). Phần lớn can thiệp dùng rTMS tần số thấp 1 Hz lên bán cầu lành hoặc tần số cao 5–10 Hz/ iTBS lên bán cầu tổn thương, kết hợp phục hồi chức năng chuẩn. So với chứng/sham, rTMS giúp tăng điểm Fugl-Meyer chi trên trung bình ≈5 điểm, cải thiện sức cơ và khả năng sinh hoạt hằng ngày; hiệu quả rõ nhất trong ≤6 tháng đầu và ở bệnh nhân liệt nặng. Không ghi nhận biến cố nghiêm trọng liên quan rTMS; các tác dụng phụ nhẹ (đau đầu, khó chịu da đầu) thoáng qua. Kết luận: rTMS là biện pháp bổ trợ an toàn, tiềm năng giúp tăng tốc và tăng mức độ phục hồi vận động sau đột quỵ, đặc biệt khi áp dụng sớm cùng chương trình tập luyện. Cần thêm RCT đa trung tâm quy mô lớn và nghiên cứu cơ chế để chuẩn hóa giao thức và tối ưu hóa lựa chọn bệnh nhân, đồng thời khuyến khích nghiên cứu tại Việt Nam để khẳng định giá trị thực hành.
- Đặc điểm hình ảnh thoát vị đĩa đệm trên cộng hưởng từ và triệu chứng lâm sàng ở bệnh nhân chèn ép rễ thần kinh hông to
- Thực trạng cấp cứu ngoại viện bệnh nhân chấn thương sọ não tại một số Bệnh viện tại Hà Nội
- Nhận xét các đặc điểm hình ảnh cộng hưởng từ khớp thái dương hàm ở bệnh nhân rối loạn nội khớp có triệu chứng hạn chế há miệng
- Kết quả điều trị tổn thương thần kinh quay đoạn cánh tay do chấn thương bằng kỹ thuật vi phẫu
- Khảo sát khoảng cách từ ngành dài xương đe đến đế bàn đạp trên CT scan và đối chiếu trong phẫu thuật thay thế xương bàn đạp điều trị bệnh xốp xơ tai





