Kết quả tìm kiếm
Có 83301 kết quả được tìm thấy
81281Xây dựng quy trình định lượng đồng thời vicenin-2 và vitexin trong cao dược liệu rau đắng đất bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao

Trình bày kết quả xây dựng quy trình định lượng đồng thời vicenin-2 và vitexin trong cao rau đắng đất góp phần nâng cao chất lượng cao và các chế phẩm chứa rau đắng đất.

81282Xây dựng quy trình định lượng đồng thời Vinpocetin và Piracetam trong thực phẩm bảo vệ sức khỏe hỗ trợ chức năng tuần hoàn não bằng phương pháp HPLC

Xây dựng quy trình phân tích đồng thời Vinpocetinvà Piracetamtrong các mẫu thực phẩm bảo vệ sức khỏe(TPBVSK)hỗ trợ chức năng tuần hoàn nãobằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC). Điều kiện sắc ký: Cột C18 (250x4,6mm,5μm), pha động là hỗn hợpacetonitril -kali dihydrophosphat 0,02M có chứa 0,2% triethylamin (pH 6,0)–(80:20),tốc độ dòng 1ml/phút, bước sóng phát hiện 225nm, thể tích tiêm 20μl. Phương pháp được thẩm định các chỉ tiêu độ đặc hiệu, tính phù hợp hệ thống, khoảng tuyến tính, độ chính xác, độ đúng, giới hạn phát hiện, giới hạn định lượng theo hướng dẫn của ICH.Quy trình sau khi thẩm định được ứng dụng để định lượng một số mẫu TPBVSK trên thị trường.

81283Xây dựng quy trình định lượng geniposid trong cao khô dành dành bằng phương pháp HPLC

Khảo sát một số điều kiện sắc ký như pha động, cột sắc ký để phân tách geniposid trong cao khô Dành dành; Khảo sát một số điều kiện chiết gineposid trong cao khô Dành dành như dung môi chiết, tỷ lệ cao và dung môi, thời gian chiết siêu âm; Thẩm định quy trình định lượng geniposid trong cao khô dành dành bằng phương pháp HPLC-DAD theo hướng dẫn của ICH bao gồm tính phù hợp hệ thống, tính chọn lọc, tính tuyến tính và miền giá trị, độ chính xác, độ đúng và độ bền.

81284Xây dựng quy trình định lượng nystatin bằng phương pháp HPLC

Xây dựng và thẩm định một quy trình HPLC nhằm định lượng nystatin trong mẫu thử nghiệm tự tạo, có thể ứng dụng trong quá trình nghiên cứu thuốc.

81285Xây dựng quy trình định lượng rutin trong viên nén hướng tác dụng hạ đường huyết từ cao chiết lá sầu đâu (Azadirachta indica, Meliaceae)

Trình bày kết quả xây dựng quy trình định lượng rutin trong viên nén chứa cao đặc lá sầu đâu nhằm định hướng xây dựng tiêu chuẩn cơ sở và nghiên cứu độ ổn định của chế phẩm chứa cao đặc lá sầu đâu giúp hỗ trợ điều trị đái tháo đường.

81286Xây dựng quy trình định lượng và đánh giá hàm lượng verbascosid trong chè vằng (Jasminum subtriplinerve Blume.) bằng HPLC

Trình bày phương pháp định lượng verbascosid trong dược liệu và cao chè vằng chính xác và tin cậy, góp phần kiểm soát chất lượng các sản phẩm từ dược liệu này.

81287Xây dựng quy trình dự báo tiến độ của một số biện pháp thi công xây dựng và chương trình dự báo tiến độ thi công cọc khoan nhồi

: Đề xuất quy trình dự báo tiến độ thi công của một số biện pháp thi công xây dựng theo lý thuyết độ tin cậy. Trên cơ sở đó tác giả đã xây dựng chương trình phần mềm với tính năng dự báo chất lượng của biện pháp thi công cọc khoan nhồi như một công cụ giúp cho nhà thầu dự báo khả năng hoàn thành tiến độ của biện pháp thi công.

81288Xây dựng quy trình dự báo tiến độ một số biện pháp thi công theo lý thuyết độ tin cậy và thử nghiệm số khoan tạo lỗ cọc khoan nhồi

Giới thiệu quy trình dự báo tiến độ của một số biện pháp thi công xây dựng theo lý thuyết độ tin cậy. Trên cơ sở đó tác giả đã vận dụng vào dự báo tiến độ thi công khoan tạo lỗ cọc khoan nhồi.

81289Xây dựng quy trình giải trình tự hệ gen Clostridium botulinum ứng dụng định danh và phân loại vi khuẩn, độc tố vi khuẩn trong mẫu môi trường

Dữ liệu trình tự hệ gen vi khuẩn là cơ sở dữ liệu cho các nghiên cứu trong tương lai: sự tiến hóa của C. botulinum và các độc tố của chúng; xác định gen kháng kháng sinh; cải thiện khả năng phát hiện bằng PCR; theo dõi dịch tễ học, xác định và phân biệt nguồn gốc vi khuẩn trong các đợt bùng phát dịch.

81290Xây dựng quy trình khuếch đại đẳng nhiệt Recombinase polymerase amplification (RPA) phát hiện Leptospira spp. gây bệnh

Xây dựng quy trình khuếch đại đẳng nhiệt Recombinase polymerase amplification (RPA) phát hiện chính xác một số loài Leptospira spp. gây bệnh chỉ với thời gian 30 phút.