80311Xác định trị riêng và véc tơ riêng dàn nhịp lớn theo phương pháp nguyên lý cực trị Gauss
Trình bày về nghiên cứu vấn đề xác định trị riêng và véc tơ riêng cho bài toán kết cấu dàn nhịp lớn bằng phương pháp nguyên lý cực trị Gauss, vật liệu làm việc trong miền đàn hồi và không sử dụng giả thiết chuyển vị nhỏ (phi tuyến hình học).
80312Xác định trị riêng và véc tơ riêng dây văng theo phương pháp nguyên lý cực trị Gauss
Trình bày một cách xác định trị riêng và véc tơ riêng dây văng thoe phương pháp nguyên lý cực trị Gauss do GS TSKH Hà Huy Cương đề xuất và được nhiều học trò của người áp dụng thành công trong các nghiên cứu tính toán kết cấu công trình.
80313Xác định trị riêng và véc tơ riêng vòm rỗng hai khớp theo phương pháp nguyên lý cực trị Gauss
Trình bày một cách xác định trị riêng và véc tơ riêng hệ kết cấu vòm rỗng theo phương pháp nguyên lý cực trị Gauss do GS TSKH Hà Huy Cương đề xuất và được nhiều học trò của ông áp dụng thành công trong các nghiên cứu tính toán kết cấu công trình.
80314Xác định trình trạng đột biến gen EGFR trên bệnh phẩm phẫu thuật bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ năm 2022 – 2023 tại Bệnh viện K
Xác định tình trạng đột biến gen EGFR trên bệnh phẩm phẫu thuật bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ tại Bệnh viện K năm 2022 – 2023 và tìm mối liên quan của đột biến với tuổi, giới, giai đoạn bệnh và típ mô bệnh học. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang, được thực hiện trên 238 bệnh nhân phẫu thuật và được chẩn đoán ung thư phổi không tế bào nhỏ tại bệnh viện K. Kết quả: Tỷ lệ đột biến gen EGFR giai đoạn sớm chiếm 49,2% các trường hợp. Trong đó, phát hiện 1 đột biến (88,9%) hay gặp hơn 2 đột biến phối hợp. Đối với trường hợp đơn đột biến, vị trí Del exon 19 và đột biến L858R exon 21 chiếm phần lớn với tỷ lệ lần lượt 50,0% và 39,4%. Đột biến gen EGFR ở bệnh nhân nữ cao hơn nam. Các típ mô bệnh học như lót vách, nang, nhú, vi nhú cao hơn các típ đặc và típ biến thể. Tỷ lệ đột biến gen EGFR không có sự khác biệt giữa các nhóm tuổi, giai đoạn, típ mô học của UTPKTBN . Kết luận: Đột biến gen EGFR trong UTPKTBN trên bệnh phẩm phẫu thuật chiếm tỷ lệ cao, trong đó hay gặp nhất là đột biến ở Del exon 19 và đột biến L858R exon 21. Tỷ lệ đột biến có liên quan đến giới.
80315Xác định tư cách của người tham gia tố tụng trong vụ án hình sự
Phân tích một số vướng mắc trong thực tiễn áp dụng để từ đó đưa ra bình luận và một số kiến nghị cụ thể.
80316Xác định tư cách pháp lý của trí tuệ nhân tạo
Trí tuệ nhân tạo là một trong những thành tựu khpa học kỹ thuật hiện đại mang tính biểu tượng của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0. Trí tuệ nhân tạo đã được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực đời sống xã hội và phát huy hiệu quả sản xuất vượt trội. TUy nhiên bên cạnh những lợi ích thì công nghệ này cũng đặt ra nhiều vấn đề pháp lý. Bài viết sẽ phân tích các khía cạnh xác định tư cách pháp lý và giải quyết câu hỏi nên hay không xác định tư cách pháp lý của trí tuệ nhân tạo, đồng thời đưa ra một số quy định của pháp luật Liên minh châu Âu và Hoa Kỳ về vấn đề này.
80317Xác định tuổi của người bị hại những vấn đề lý luận và thực tiễn
Bộ luật hình sự năm 2015 được sửa đổi, bổ sung năm 2017 có nhiều tội phạm quy định phạm tội đối với người dưới 18 tuổi hoặc dưới 16 tuổi là tình tiết định khung hình phạt. Do đó, việc hiểu và áp dụng điều 417 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 là vấn đề vô cùng quan trọng. Bài viết này tác giả làm rõ quy định của pháp luật hiện hành về việc xác định tuổi của người bị hại.
80318Xác định tuổi thọ còn lại của nhà và công trình xây dựng
Giới thiệu tóm tắt một số phương pháp xác định tuổi thọ còn lại của nhà và công trình xây dựng, theo đó có thể áp dụng để xác định tuổi thọ còn lại của cấu kiện, bộ phận kết cấu hoặc công trình nói chung.
80319Xác định tỷ lệ kiểu gen trên locus HLA-DRB1 và mối liên quan với kháng thể kháng Acetylcholin ở người bệnh nhược cơ
Bệnh nhược cơ là một bệnh lý rối loạn tự miễn hiếm gặp, một số trường hợp nặng có thể dẫn đến tử vong. Vai trò kiểu gen của hệ kháng nguyên bạch cầu người (Human Leucocyte Antigen - HLA) đối với bệnh nhược cơ bắt đầu được quan tâm tại Việt Nam. Nghiên cứu này được thực hiện trên 33 bệnh nhân nhược cơ đến khám hoặc điều trị nội trú tại Bệnh viện Đa khoa Thành phố Cần Thơ từ tháng 9/ 2019 đến tháng 12/2021.
80320Xác định tỷ lệ kiểu hình nhiễm viêm gan B tiềm ẩn ở người hiến máu tại bệnh viện Truyền máu Huyết học
Xác định tỷ lệ kháng huyết thanh trong nhóm viêm gan B tiềm ẩn. Xác định tỷ lệ kiểu hình trong viêm gan B tiềm ẩn. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: 61 mẫu máu người hiến có kết quả xét nghiệm HBsAg âm tính và HBV-DNA dương tính. Nghiên cứu sử dụng phương pháp cắt ngang, thực hiện 5 xét nghiệm dấu ấn huyết thanh học: Anti-HBs, Anti-HBc, Anti-HBc IgM, HBeAg, Anti-HBe bằng kỹ thuật hóa phát quang và điện hóa phát quang. Kết quả: Dựa trên xét nghiệm anti-HBc và anti-HBs xác định nhóm OBI kháng huyết thanh âm tính với kiểu hình anti-HBc(-), anti-HBs (-) chiếm tỷ lệ 9,84%; Nhóm OBI kháng huyết thanh dương tính chiếm tỷ lệ 90,06% với 3 kiểu hình: Anti-HBc (+)/anti-HBs (-) chiếm tỷ lệ 45,9%; Anti-HBc (-)/anti-HBs (+) chiếm tỷ lệ 18,03%; Anti-HBc (+)/anti-HBs (+) chiếm tỷ lệ 26,23%. Xét nghiệm 5 dấu ấn huyết thanh học anti-HBc, anti-HBc IgM, anti-HBs, HBeAg, anti- HBe trên những người nhiễm viêm gan B tiềm ẩn giúp phân loại được 7 kiểu hình trong đó kiểu hình thuộc giai đoạn cửa sổ trong nhiễm HBV cấp tính chiếm tỷ lệ 9,84%. Kiểu hình thuộc giai đoạn cấp tính muộn hay giai đoạn hồi phục sớm chiếm tỷ lệ 4,92%. Còn lại là các kiểu hình nhiễm OBI với giai đoạn mạn tính. Kết luận: Nhóm viêm gan B tiềm ẩn kháng huyết thanh âm tính chiếm tỷ lệ chỉ bằng 1/10 nhóm kháng huyết thanh dương tính và hơn 80% tỷ lệ kiểu hình nhiễm viêm gan B tiềm ẩn thuộc giai đoạn mạn tính.





