Kết quả tìm kiếm
Có 82651 kết quả được tìm thấy
80011Xây dựng cộng đồng chính trị - an ninh ASEAN: Những khó khăn ở phía trước

Phân tích những khó khăn trong quá trình tiếp tục thực hiện Kế hoạch tổng thể về APSC. Một số giải pháp đề xuất để vượt qua những khó khăn đó.

80012Xây dựng công nghiệp điện tử Việt Nam có giá trị gia tăng cao trong bối cảnh mới

Số liệu thống kê cũng cho thấy, doanh thu ngành công nghiệp phần cứng và điện tử chiếm khoảng 90% toàn ngành công nghệ thông tin, nhưng trên thực tế giá trị được nắm giữ chủ yếu bởi các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, trong khi các doanh nghiệp trong nước chỉ tập trung vào lắp ráp và thực hiện những dịch vụ thương mại. Trong bối cảnh đó, để phát triển ngành công nghiệp điện tử ở Việt Nam tương xứng với tiềm năng cần thay đổi năng lực sản xuất từ sản xuất lắp ráp đơn thuần sang sản xuất chế tạo, lắp ráp có giá trị gia tăng cao hơn.

80013Xây dựng công tác đánh giá thành tích công việc tại công ty cổ phần xây dựng công trình 545

Phần 1: Cơ sở lý luận về việc đánh giá thành tích công tác tại doanh nghiệp; Phần 2: Tình hình kinh doanh và thực trạng về việc đánh giá TTCT tại công ty cổ phần xây dựng công trình 545; Phần 3: Các giải pháp xây dựng công tác đánh giá TTCV tại công ty cổ phần XDCT 545.

80014Xây dựng cổng thông tin khách sạn

Giới thiệu bài toán xây dựng cổng thông tin khách sạn, giới thiệu công cụ, mục tiêu và phạm vi của bài toán. Phân tích và thiết kế hệ thống cổng thông tin khách sạn. Xây dựng cổng thông tin khách sạn.

80015Xây dựng công thức gen nhũ tương dầu dừa (coconut oil) ứng dụng trong mỹ phầm

Nghiên cứu này nhằm xây dựng công thức gen có cấu trúc nhũ tương (gel nhũ tương) chứa dầu dừa (coconut oil). Nghiên cứu được tiến hành theo phương pháp như sau: tỷ lệ phối hợp của từng chất nhũ hóa và trong công thức gel nhũ tương được xác định dựa trên hệ số cân bằng dầu – nước yêu cầu (Required Hydophilic Lipophilic Balance – RHLB) của dầu dừa. Công thức gel nhũ tương được tối ưu hóa bằng phần mềm Design-Expert với 25 công thức thực nghiệm theo thiết kế IV-Optimal. Thiết kế này dựa trên các biến độc lập gồm: lượng dầu dừa, lượng Carbopol, lượng triethanolamin, lượng hỗn hợp chất nhũ hóa, lượng nước cất. Các biến phụ thuộc được khảo sát như Ph, kích thước hạt trung bình, diện tích dàn mỏng, độ bền vật lý. Công thức tối ưu được kiểm chứng bằng thực nghiệm và khảo sát một số chỉ tiêu chất lượng. Kết quả cho thấy, giá trị RHLB của gen nhũ tương dầu dừa là 5,5, từ đó suy ra tỷ lệ phối hợp giữa 2 chất nhũ hóa (span 80:twee 80) là 89:11. Design-Expert đã chỉ ra công thức tối ưu có chỉ số mong muốn (desirability) cao (0,99) với tỷ lệ dầu dừa 5%, hỗn hợp chất nhũ hóa 4,5%, Carbopol 940 0,39%, triethanolamin 0,36%, lượng nước 81,59%. Kết quả thực nghiệm kiểm chứng trên công thức tối ưu cho thấy không có sự sai khác với dự đoán của phần mềm. Như vậy, công thức gel nhũ tương dầu dừa được xây dựng là ổn định, có thể tạo ra sản phẩm kem hướng đến công dụng dưỡng da.

80016Xây dựng công thức màng bao bảo vệ viên nén 2 lớp amoxicillin và acid clavulanic giải phóng kéo dài

Thiết kế và xây dựng công thức màng bao bảo vệ viên nén 2 lớp giải phóng kéo dài với mục đích bảo vệ hoạt chất nhằm nâng cao độ ổn định và tuổi thọ của viên nén.

80017Xây dựng công thức màng bao kiểm soát giải phóng cho viên glipizid giải phóng kéo dài dạng cốt

Nghiên cứu bào chế viên nén glipizid giải phóng kéo dài dạng cốt thân nước sử dụng HPMC.

80018Xây dựng công thức nhũ tương tạo bọt chứa dầu mè đen (Sesamun indicum L.) cao chiết cỏ mực (Eclipta prostrata (L) L.) và cao chiết Hồng hoa (Carthamus tinctorius L.)

Xây dựng công thức nhũ tương dầu mè tạo bọt chứa chiết từ các dược liệu Hồng hoa (Carthamus tinctorius L.) và Cỏ mực (Eclipta prostrata (L) L.), và đánh giá khả năng kích thích mọc tóc của thành phẩm trên mô hình in vivo.

80019Xây dựng công thức nhũ tương xịt họng chứa eucalyptol

Bào chế nhũ tương xịt họng chứa eucalyptol nhằm phòng ngừa, hỗ trợ điều trị bệnh viêm họng và các bệnh liên quan đường hô hấp trên. Phương pháp nghiên cứu: thiết kế mô hình thực nghiệm I-Optimal bằng phần mềm Design-Expert 8.0.6 gồm 21 công thức với các biến số độc lập là tỷ lệ eucalyptol (%), cremophor RH40 (%), ethanol (%), poloxamer 407 (%) và các biến số phụ thuộc và sự ảnh hưởng của các biến độc lập lên biến phụ thuộc mà phần mềm đưa ra các công thức tối ưu với các mức độ mong muốn khác nhau. Các công thức tối ưu được đánh giá hoạt tính kháng viêm và các tiêu chí chất lượng như cảm quan, pH, tỷ trọng, hình dạng phun, độ nồng đều khối lượng phun, định tính hợp chất eucalyptol. Qúa trình khảo sát đã cho thấy 2 công thức tối ưu có chỉ số mong muốn cao nhất với nồng độ 5 và 8% eucalyptol. Qúa trình khảo sát đã cho thấy 2 công thức đều cho khả năng kháng viêm tốt khi so sánh với thuốc đối chiếu. Sản phẩm hoàn tất là vi nhũ tương trong mờ, có mùi thơm, vị ngọt nhẹ và hơi đắng; pH 4,5-6,5; tỷ trọng 0,98-1,01, hình dạng phun tròn hay gần tròn đường kính 6,63-9,2 cm; đạt độ đồng đều khối lượng phun; trên sắc ký lớp mỏng (SKLM) có xuất hiện màu từ xanh đến đỏ tím của eucalyptol. Kết luận: hai công thức tối ưu của nhũ tương xịt họng chứa eucalyptol cho tác dụng kháng viêm tốt và được khảo sát các tiêu chí chất lượng làm cơ sở cho việc xây dựng tiêu chuẩn chất lượng của sản phẩm sau này.

80020Xây dựng công thức và quy trình bào chế cốm pha hỗn dịch chứa glucomannan từ củ nưa (Amorphophallus paeoniifolius) trồng tại Thừa Thiên Huế

Đã bào chế được cốm pha hỗn dịch uống glucomannan đạt các chỉ tiêu chất lượng về mặt cảm quan, hỗn dịch bào chế không phân lớp và duy trì được độ ổn định trong 3 phút, độ ẩm ≤ 5%, tỷ lệ cắn sau 24 giờ ≤ 85%.