79581Xạ trị ngoài ung thư vú trái phối hợp hít sâu nín thở sử dụng hệ thống quang học theo dõi bề mặt
Xạ trị phối hợp hít sâu nín thở (DIBH) đã được chứng minh giúp giảm liều xạ lên tim hiệu quả mà vẫn đảm bảo liều vào thể tích đích, từ đó giảm được tác dụng phụ tim mạch đối với bệnh nhân ung thư vú trái. Hệ thống quang học theo dõi bề mặt (OSMS) cho phép thực hiện xạ trị DIBH với nhiều ưu điểm và độ chính xác cao. Chúng tôi thực hiện nghiên cứu này nhằm đánh giá hiệu quả của xạ trị DIBH bằng hệ thống OSMS về liều trên các thể tích đích và tim; đánh giá thời gian xạ trị và sai số đặt bệnh xạ trị DIBH bằng hệ thống OSMS. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu tiến cứu thực hiện từ tháng 11/2023 - 8/2024. Mười tám bệnh nhân ung thư vú trái xạ trị DIBH sử dụng phần mềm AlignRT phiên bản 5.1 trên máy TrueBeam tại Bệnh viện Ung Bướu TP. HCM. Tất cả bệnh nhân được xạ trị bổ túc với liều xạ 42,56Gy/16 phân liều, có hoặc không xạ tăng cường nền bướu 10Gy/4 lần, bằng kĩ thuật 3D tiêu chuẩn (3D-CRT). Kết quả nghiên cứu: Kế hoạch xạ trị phối hợp DIBH đạt liều vào thể tích đích thành ngực/ tuyến vú và hạch vùng với V95% lần lượt là 95,2% và 98,0%; liều trung bình trên tim là 2,4Gy và liều trung bình động mạch gian thất trước (LAD) là 16,8Gy. Trung vị thời gian xạ trị DIBH bằng hệ thống OSMS là 6,0 phút (2,1 - 19,5 phút). Trung vị sai số đặt bệnh xạ trị DIBH bằng OSMS là 1 - 2mm cho các chiều thẳng; 0,6 - 0,8o cho các chiều xoay. Kết luận: Xạ trị phối hợp hít sâu nín thở (DIBH) có sự hỗ trợ của OSMS trên ung thư vú trái giúp giảm liều tim; đặt bệnh xạ trị nhanh và chính xác; giảm thời gian xạ trị.
79582Xác định “vùng biển trang chấp”: Cơ sở cho việc hợp tác khai thác chung tại Biển Đông
Trình bày một cách tiếp cận về xác định “vùng biển tranh chấp” tại Biển Đông để phục vụ cho việc khai thác chung. Theo cách tiếp cận này, có một số câu hỏi mang tính chất pháp lý quốc tế, xung quanh các tranh chấp tại Biển Đông cần được trả lời trước khi xác định được “vùng biển tranh chấp”.
79583Xác định ảnh hưởng của nhiệt độ đến đặc tính đàn hồi nhớt của bê tông dẻo bằng thí nghiệm phân tích động dma
Trình bày nghiên cứu việc ứng dụng thí nghiệm phân tích động (DMA) để xác định các thông số đàn hồi nhớt của bê tông dẻo khi chịu tác động thay đổi của nhiệt độ môi trường từ 5oC đến 50oC.
79584Xác định bản chất pháp lí của quyền phát thải carbon – Kinh nghiệm quốc tế và khuyến nghị cho Việt Nam
Thị trường quyền phát thải carbon được xem là một cơ chế hữu hiệu để vừa kiểm soát hoạt động xả thải, vừa không hạn chế sự phát triển kinh tế. Tính ổn định của thị trường sẽ phụ thuộc vào việc xác định bản chất pháp lí của các đối tượng được phép lưu thông trong thị trường đó. Tuy nhiên, cho đến nay, thị trường giao dịch carbon trên thế giới nhìn chung vẫn chưa đạt được sự thống nhất trong việc xác định bản chất pháp lí của quyền phát thải. Bài viết cho thấy pháp luật các quốc gia có những cách tiếp cận khác nhau về bản chất pháp lí của quyền phát thải carbon, theo một trong những trường hợp sau: 1) Chỉ là công cụ hành chính; 2) Là đối tượng của quyền sở hữu, trong đó phân thành hàng hoá hoặc công cụ tài chính; 3) Là đối tượng của quyền sở hữu nhưng bị hạn chế; 4) Được xác định theo cách thức linh hoạt. Bài viết trình bày các yếu tố ảnh hưởng đến việc xác định bản chất pháp lí của quyền phát thải carbon; đồng thời khái quát pháp luật Việt Nam về xác định bản chất pháp lí của quyền phát thải carbon và đưa ra một số khuyến nghị hoàn thiện.
79585Xác định bán kính đường cong tròn tối thiểu trên đường sắt cao tốc
Bài báo trình bày xác định bán kính đường cong tròn tối thiểu trên đường sắt cao tốc dựa tên đường cong sác xuất độ cảm giác của hành khách để lập quan hệ chỉ số độ thích nghi với gia tốc ly tâm chưa được cân bằng.
79586Xác định biến dạng của bề mặt dầm bê tông cốt thép bằng phương pháp tương quan ảnh kỹ thuật số
Phương pháp tương quan ảnh kỹ thuật số (DIC) là một kỹ thuật hiện đại để xây dựng trường biến dạng của cấu kiện chịu lực. Thí nghiệm dầm bê tông cốt thép chịu uốn 3 điểm được chọn để áp dụng phương pháp DIC. Các thông số của kỹ thuật DIC được kiểm chứng bằng so sánh biến dạng thực đo từ Strain gauge và biến dạng được xác định được từ DIC.
79587Xác định biến dạng từ biến của bê tông Geopolymer chế tạo tại Việt Nam
Trình bày kết quả thực nghiệm từ biến của GPC được chế tạo tại Trường Đại học Xây dựng Hà Nội, kết quả cho thấy hệ số từ biến sau 180 ngày bằng 2,9 và lớn hơn kết quả tính toán theo tiêu chuẩn AASHTO LRFD 2017 với bê tông thông thường cùng cường độ.
79588Xác định biên độ và tần số điều biến tối ưu cho máy đo phổ hồng ngoại
Đề xuất phương pháp xác định tần số điều biến tối ưu cho máy phân tích phổ hồng ngoại sử dụng kỹ thuật điều biến pha. Pha của tín hiệu giao thoa được điều biến bằng cách điều biến dịch chuyển gương động của giao thoa kế sử dụng trong máy đo phổ hồng ngoại. Tần số điều biến tối ưu được xác định dựa vào độ tương phản của vân giao thoa.
79589Xác định biến đổi di truyền trên gen psors1c3 ở bệnh nhân mắc bệnh vảy nến Việt Nam
Nghiên cứu biến đổi di truyền trên gen psors1c3 để có những thông tin thêm về mối liên hệ giữa biến đổi gen và sự mẫn cảm với bệnh ở bệnh nhân mắc bệnh vảy nến do di truyền, từ đó có những tư vấn cho bệnh nhân trong phòng trị bệnh.
79590Xác định biến thể gen liên quan đến kiều hình ở trẻ em mắc bệnh tim bầm sinh một tâm thất chức năng
Bệnh tim bâm sinh một tâm that chức năng (FSV) là một bệnh tim bâm sinh (CHD) phức tạp bao gôm nhiêu khiếm khuyết có mức độ di truyền tương đối cao và nguy cơ tái phát ở anh chị em ruột. Nguyên nhân đa yếu tố của FSV đặt ra thách thức trong việc xác định rõ ràng các yếu tố gây bệnh cụ thể và lập kế hoạch can thiệp điều trị hiệu quà. Giải trình tự IVES ngày càng được áp dụng trong nghiên cứu để xác định các biến thể gen liên quan đến các bệnh di truyền, đặc biệt là những bệnh có cơ chế di truyền phức tạp nhưFSV. Trong nghiên cứu này, chúng tôi đã sừ dụng giải trình tự WES để xác định các biến thể trong các gen có liên quan ở những người bệnh mắc FSV. 55 biến thể trong 28 gen liên quan đến CHD (trong đó có 16 gen liên quan đến dị tật tim nghiêm trọng bao gồm BMP4, C0L11A1, ELN, EOGT, HSPG2, KMT2D, LRP2, MYBPC3, MYH6, MYH7, NFATC1, NIPBL, N0TCH1, SEMA3C, TBX2, USH2A) đã được xác định và đánh giá bằng phần mềm để dự đoán tác động của các biến thể, kết quả cho thấy đây là các biến thể gây bệnh ở người bệnh. Kết quà nghiên cứu đóng góp các thông tin hữu ích vào sự hiểu biết chung về nguyên nhân gây bệnh và cung cấp cơ sở khoa học cho các bác sĩ lâm sàng trong chẩn đoán, điểu trị và tư vấn di truyền cho người bệnh và gia đình họ.





