79081Vốn tâm lý và kết quả công việc của nhân viên y tế : vai trò trung gian của chất lượng cuộc sống công việc và sự thỏa mãn công việc
Bài viết nghiên cứu về mối quan hệ giữa vốn tâm lý với kết quả công việc thông qua vai trò trung gian của chất lượng cuộc sống công việc và sự thỏa mãn công việc của nhân viên y tế tại thành phố Hồ Chí Minh. Một số hàm ý cho nhà quản trị của các bệnh viện nhằm nâng cao vốn tâm lý để góp phần gia tăng sự thỏa mãn công việc và cải thiện kết quả công việc của nhân viên y tế.
79082Vốn tâm lý, sự tham gia công việc tích cực và hiệu quả công việc của các trình dược viên ở thành phố Hồ Chí Minh
Nghiên cứu này nhằm xác định các yếu tố thuộc vốn tâm lý tác động đến sự tham gia công việc tích cực và hiệu quả công việc của các trình dược viên. Mẫu nghiên cứu bao gồm 303 trình dược viên đang làm việc tại các công ty dược tiêu biểu trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Các phương pháp thống kê mô tả, phân tích nhân tố khám phá, phân tích hồi quy robust được sử dụng để giải thích dữ liệu. Kết quả cho thấy cả 4 yếu tố thuộc vốn tâm lý: niềm hy vọng, sự tự tin, khả năng phục hồi và tính lạc quan đều có tác động cùng chiều đến sự tham gia công việc tích cực của các trình dược viên. Việc tham gia công việc tích cực đã dẫn tới hiệu quả trong công việc của các trình dược viên. Bên cạnh đó, nghiên cứu cũng đưa ra một số giải pháp mà nhà quản trị có thể sử dụng để gia tăng vốn tâm lý nhằm nâng cao hiệu quả làm việc của các trình dược viên.
79083Vốn tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam: Những bất cập và giải pháp
Phân tích sự đóng góp của nguồn vốn với tăng trưởng kinh tế, thực trạng những hạn chế, bất cập và đưa ra giải pháp giúp phát triển và khơi thông nguồn vốn cho nền kinh tế Việt Nam, nhằm vượt qua những khó khăn trong giai đoạn hiện nay, hướng tới sự phát triển bền vững trong tương lai.
79084Vốn tín dụng ngân hàng góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
Do đại dịch kéo dài, phức tạp nên vốn tín dụng cho nền kinh tế còn nhiều khó khăn. Bài viết phân tích, đánh giá nguồn vốn tín dụng ngân hàng và đề xuất các hàm ý chính sách.
79085Vốn tín dụng ngân hàng phát huy thế mạnh kinh tế của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Tổng quan thế mạnh kinh tế của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; Thực trạng tạo lập nguồn vốn quan kênh tín dụng ngân hàng; Các giải pháp tăng cường tạo lập nguồn vốn đẩy mạnh đầu tư vốn phát triển kinh tế - xã hội địa phương.
79086Vốn tín dụng ngân hàng và thị trường bất động sản Việt Nam
Tác động của tín dụng ngân hàng đến thị trường bất động sản và tác động của thị trường bất động sản đến tín dụng ngân hàng.
79087Vốn tín dụng và những rào cản đối với doanh nghiệp tư nhân hiện nay
Nêu tình hình doanh nghiệp tư nhân khó tiếp cận vốn tín dụng chính thức và tháo gỡ ""nút thắt"" về vốn cho doanh nghiệp tư nhân.
79088Vốn tri thức cho đổi mới sáng tạo trong các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay : Thực trạng và giải pháp
Nghiên cứu dựa trên kết quả khảo sát ý kiến của 458 doanh nghiệp Việt Nam về tác động của vốn tri thức đến hoạt động đổi mới sáng tạo và kết quả hoạt động của doanh nghiệp. Tác giả đánh giá thực trạng các thành phần của vốn tri thức tại các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay, dựa trên đó tác giả đề xuất ba giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động đổi mới sáng tạo trong các doanh nghiệp Việt Nam
79089Vốn trí tuệ và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp dược phẩm tại Việt Nam
Bài viết nghiên cứu ảnh hưởng của tăng trưởng kinh tế, tự do kinh tế, độ mở nền kinh tế, giáo dục và sự gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) đến mức độ bảo hộ quyền Sở hữu trí tuệ (SHTT) tại 29 quốc gia đang phát triển tại châu Á trong giai đoạn 2006-2016. Nghiên cứu này ứng dụng mô hình của Chen & Puttitanun (2005) cùng bộ chỉ số GP (Park & Ginarte, 1997) và các nguồn dữ liệu nghiên cứu thứ cấp. Sử dụng mô hình dữ liệu bảng thông qua ước lượng GLS để hiệu chỉnh mô hình, các tác giả đã chỉ ra rằng tăng trưởng kinh tế, tự do kinh tế và sự gia nhập WTO có tác động tích cực tới mức độ bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ. Trong khi đó, giáo dục và độ mở của nền kinh tế được chứng minh là hạn chế mức độ bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ. Nghiên cứu này cung cấp một cơ sở lý thuyết để chính phủ quốc gia và nhà hoạch định chính sách tại các quốc gia đang phát triển tại châu Á đưa ra chiến lược phù hợp nhằm tối ưu hóa quyền sở hữu trí tuệ.
79090Vốn trí tuệ và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp dược phẩm tại Việt Nam
Xác định mức độ ảnh hưởng của vốn trí tuệ đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp dược phẩm tại Việt Nam trong giai đoạn 2011-2019. Trong nghiên cứu này, mô hình hệ số giá trị gia tăng trí tuệ hiệu chỉnh (MVAIC) và uớc lượng mô men tổng quát (GMM) được sử dụng. Kết quả của nghiên cứu cho thấy vốn trí tuệ có tác động tích cực đến hoạt động của doanh nghiệp trong ngành dược phẩm của Việt Nam. Ngoài ra, khi các thành phần của vốn trí tuệ được xem xét, kết quả thể hiện rằng hiệu quả vốn nhân lực (human capital efficiency), hiệu quả vốn cấu trúc (structural capital efficiency) và hiệu quả sử dụng vốn (capital employed efficiency) cùng tác động tích cực đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp dược phẩm tại Việt Nam. Dựa trên kết quả nghiên cứu, các hàm ý chính sách được đề xuất nhằm phát triển và phát huy vai trò của vốn trí tuệ trong tương lai.





