77701Vận dụng lý thuyết hành vi dự định mở rộng giải thích ý định tiêu dùng thực phẩm sạch của người dân Nha Trang
Lý thuyết hành vi dự định (Theory of Planned Behavior - TPB) được sử dụng rất nhiều trong lĩnh vực nghiên cứu hành vi tiêu dùng định hướng. Mục đích chính của nghiên cứu này giải thích sự tác động của các biến số trong mô hình TPB gốc và xem xét việc mở rộng mô hình TPB gốc bằng việc bổ sung biến quy chuẩn hình mẫu để giải thích tốt hơn sự biến thiên trong ý định tiêu dùng thực phẩm sạch. Nghiên cứu sử dụng phương pháp mô hình phương trình cấu trúc dựa trên kỹ thuật phân tích bình phương tối thiểu bán phần (PLS-SEM) để kiểm định mô hình dựa trên mẫu khảo sát 200 người dân Nha Trang. Kết quả cho thấy ba trong bốn giả thuyết đề xuất được ủng hộ bởi dữ liệu. Vì vậy, nghiên cứu này kỳ vọng tạo ra những thông điệp quan trọng, hiệu quả và cần thiết cho nhà quản lý, nhà kinh doanh liên quan để dự báo hành vi tiêu dùng thực phẩm sạch.
77702Vận dụng lý thuyết hành vi dự định trong nghiên cứu quyết định hành vi đi du lịch của khách quốc tế tại điểm đến Hội An
Xem xét sự phù hợp của việc áp dụng lý thuyết hành vi dự định tại điểm đến Hội An và các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn điểm đến Hội An của du khách quốc tế, cũng như đề xuất các hàm ý chính sách và hàm ý quản trị.
77703Vận dụng lý thuyết khi tổ chức mô hình kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp khai thác, chế biến kinh doanh đá xây dựng ở Việt Nam
Áp dụng các lý thuyết khác nhau trong nghiên cứu kế toán quản trị, cho phép các nhà nghiên cứu hiểm kế toán quản trị từ những quan điểm khác nhau, để đánh giá hiệu quẩ của các kỹ thuật khác nhau của kế toán quản trị, kế toán quản trị chi phí.
77704Vận dụng lý thuyết lợi thế so sánh vào phát triển du lịch quốc tế của Việt Nam
Trong bối cảnh hội nhập ngày càng sâu rộng như hiện nay, vấn đề đặt ra đối với du lịch Việt Nam là phải xác lập cho mình những thế mạnh nhất định trên cơ sở nâng cao những lợi thế so sánh phát triển du lịch của mình song song với việc không ngừng tư duy, định vị những lợi thế so sánh quốc gia mới và tìm cách khắc phục những bất lợi của ngành. Chỉ bằng cách đó, ngành du lịch Việt Nam mới có thể phát triển trong dài hạn và bắt kịp với tốc độ phát triển của các quốc gia ngành du lịch tiến bộ hơn trong khu vực, từng bước đưa du lịch Việt Nam trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của cả nước.
77705Vận dụng lý thuyết marketing địa phương trong thu hút đầu tư vào các khu công nghiệp tỉnh Hà Nam
Trình bày một số lý luận cơ bản về marketing địa phương, thực trạng thu hút vốn đầu tư vào các khu công nghiệp tỉnh hà Nam, một số giải pháp marketing địa phương trong thu hút đầu tư vào khu công nghiệp ở Hà Nam.
77706Vận dụng lý thuyết nấc thang nhu cầu của Maslow điối với phát triển sản phẩm du lịch cộng đồng tiểu vùng Tây Bắc
Khái quát về sản phẩm du lịch cộng đồng và nấc thang nhu cầu của Maslow; Vận dụng lý thuyết nấc thang nhu cầu của Maslow điối với phát triển sản phẩm du lịch cộng đồng tiểu vùng Tây Bắc; Kết luận.
77707Vận dụng lý thuyết người đại diện trong nghiên cứu hành vi nhân viên ngân hàng
Bài viết thiết lập và phân tích mô hình trò chới với tham số đơn lẻ và mô hình trò chới đa lựa chọn để tìm hiểu về hành vi của nhân viên ngân hàng. bài viết có ý nghĩa trong việc tìm ra chiến lược để cả hai bên tham gia - người ủy thác và người đại diện - cùng đạt được lợi ích cao nhất, hay gọi là hai bên cùng thắng.
77708Vận dụng lý thuyết thương mại vào phát triển xuất khẩu bền vững của Việt Nam
Nghiên cứu một số lý thuyết thương mại quốc tế và thực tiễn xuất khẩu của Việt Nam, từ đó đề xuất những gợi ý về mặt chính sách nhằm giúp phần nào vào việc phát triển xuất khẩu bền vững của Việt Nam.
77709Vận dụng lý thuyết văn học của M.M. Bakhtin trong nghiên cứu văn học Việt Nam từ góc độ văn hóa
Khái quát, phân tích và đánh giá việc tiếp nhận lý thuyết văn học của M.M. Bakhtin trong nghiên cứu văn học Việt Nam từ góc độ văn hóa. Từ đó đề xuất một vài ý kiến đối thoại đối với kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học tiền bối và chỉ ra một số tiềm năng lý thuyết có thể tiếp tục khai thác.
77710Vận dụng ma trận space và QSPM để xây dựng và lựa chọn chiến lược kinh doanh: trường hợp chiến lược kinh doanh của công ty cổ phần thủy sản Minh Phú Hậu Giang đến năm 2020
Phân tích môi trường bên trong để tìm ra những điểm mạnh, điểm yếu bên trong công ty và môi trường bên ngoài để xác định cơ hội và thách thức ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của công ty.





