75661Ứng dụng chỉ thị ITS trong định danh loài nấm lớn thu thập tại khu bảo tồn thiên nhiên Sơn Trà, Đà Nẵng
Đề tài “Ứng dụng chỉ thị ITS trong định danh loài nấm lớn thu thập tại khu bảo tồn thiên nhiên Sơn Trà, Đà Nẵng” nhằm mục tiêu: Xây dựng được quy trình định danh loài nấm lớn bằng chỉ thị phân tử ITS. Ứng dụng quy trình để định danh một số mẫu nấm lớn thu được tại khu bảo tồn thiên nhiên Sơn Trà, Đà Nẵng.
75662Ứng dụng chỉ thị mã vạch DNA-ITS2 để định danh một số mẫu dược liệu
Ngày nay nhu cầu sử dụng thảo dược làm thuốc hỗ trợ điều trị và bảo vệ sức khỏe con người ngày càng tăng. Cùng với sự phát triển của thị trường thảo dược, tình trạng gian lận và làm giả các loại thảo dược ngày càng phổ biến ở nhiều quốc gia trên thế giới, trong đó có Việt Nam. Việc xác định chính xác nguồn gốc loài thảo dược bằng phương pháp hình thái hay hóa học thường gặp nhiều khó khăn khi các nguyên liệu này bị trộn lẫn hoặc qua sơ chế. Do đó, cần phải sử dụng phương pháp phân tử dựa trên chỉ thị DNA. ITS là chỉ thị vùng gen nhân có tính bảo thủ cao đã được ứng dụng rộng rãi trong định danh và đánh giá đa dạng di truyền ở nhiều loài thực vật. Trong nghiên cứu này, chỉ thị vùng gen ITS2 đã được sử dụng để định danh 8 mẫu dược liệu, gồm 2 mẫu đinh lăng (DLTN, DLBG), 2 mẫu ba kích (BKTN, BKQN), 2 mẫu gừng đen (GDTN, GDYB) và 2 mẫu nghệ đen (NDTN, NDYB).
75663Ứng dụng chỉ thị phân tử ITS trong định danh loài nấm gây bệnh trên nhộng trùng thảo loài cordyceps militaris
Phân lập và xác định được một số đặc điểm về hình thái và sinh trưởng của chủng nấm gây bệnh. Xác định được tên loài nấm gây bệnh. Xác định được mối quan hệ di truyền của loài nấm gây bệnh với một số loài có quan hệ họ hàng gần.
75664Ứng dụng chỉ thị phân tử phân tích trình tự ITS đánh giá đa dạng di truyền một số chủng nấm Trichoderma
Nuôi cấy hai chủng nấm thuộc chi Trichoderma. Tiến hành tách chiết DNA tổng số của hai chủng nấm để phục vụ việc định danh. Sử dụng kỹ thuật PCR để khuếch đại trình tự ITS bằng cặp mồi ITS4-5. So sánh trình tự thu được với các trình tự tham chiếu và lập cây phát sinh loài. Lập ma trận khoảng cách di truyền của hai mẫu nấm Trichoderma và mẫu tham chiếu.
75665Ứng dụng chữ ký điện tử trong việc trao đổi thông tin nội bộ tại Công ty Softech
Chương 1: Mã hóa và chữ ký điện tử; Chương 2: Hệ thống quản lý trao đổi thông tin nội bộ công ty Softech; Chương 3: Triển khai ứng dụng chữ ký số vào hệ thống.
75666Ứng dụng cơ học của khe co giãn bằng vật liệu asphalt đàn hồi dưới tác dụng của tải trọng bánh xe và thay đổi nhiệt độ
Phân tích các ứng xử cơ học của khe co giãn bằng vật liệu asphalt đàn hồi dưới tác dụng của hoạt tải và thay đổi nhiệt độ môi trường. Trong đó, phương pháp phần tử hữu hạn được sử dụng để mô hình hóa kết cấu; mô hình vật liệu đàn – nhớt dẻo được sử dụng. Tải trọng tác dụng của hoạt tải được phân tích ở điều kiện tĩnh và động, tác dụng của chuyển vị cưỡng bức đầu dầm do thay đổi nhiệt độ cũng được xét đến trong mô hình tính toán. Trạng thái ứng suất, biến dạng của kết cấu được phân tích để tìm ra các vị trí bất lợi trong kết cấu.
75667Ứng dụng cơ sở dữ liệu cá nhân trong hoạt động quản lí khách hàng vay của các Ngân hàng thương mại hiện nay
Sự quan tâm và nghiên cứu về quản trị, bảo vệ dữ liệu cá nhân ngày càng tăng trên toàn cầu ở nhiều lĩnh vực khác nhau. Điều này xuất phát từ hoạt động chuyển đổi số được áp dụng trên mọi lĩnh vực, dẫn đến sự gia tăng và đa dạng hóa các hành vi vi phạm quyền bảo vệ dữ liệu cá nhân, khiến chúng trở nên phức tạp và nguy hiểm hơn. Riêng với các ngân hàng thương mại (NHTM), việc quản lí dữ liệu cá nhân của khách hàng vay vốn là một trong những nghiệp vụ được quan tâm chú trọng hàng đầu. Nghiên cứu của nhóm tác giả tập trung tìm hiểu về các ứng dụng của cơ sở dữ liệu cá nhân trong hoạt động theo dõi và quản lí khách hàng vay vốn tại NHTM, từ đó đề xuất giải pháp tháo gỡ khó khăn cho quá trình quản lí của ngân hàng.
75668Ứng dụng cơ sở dữ liệu lớn trong dạy học tiếng Anh đại học - Cơ hội và thách thức
Nghiên cứu nhấn mạnh vai trò của công nghệ trong tạo ra môi trường học tập tích cực và tương tác giữa giáo viên và sinh viên. Nó cũng đề cập đến cơ hội mà công nghệ mang lại trong việc truy cập vào tài nguyên giáo dục đa dạng và phong phú, thúc đẩy sự sáng tạo và khả năng giải quyết vấn đề của sinh viên. Để giải quyết những thách thức này, nghiên cứu đề xuất các chiến lược như đào tạo liên tục cho giáo viên, nâng cấp cơ sở hạ tầng công nghệ và tạo điều kiện cho việc chia sẻ kinh nghiệm giữa giáo viên và sinh viên.
75669Ứng dụng cơ sở sữ liệu dân cư trong đánh giá điểm khả tín khách hàng cá nhân tại các tổ chức tín dụng Việt Nam
Ứng dụng cơ sở dữ liệu dân cư (CSDLDC) trong đánh giá điểm khả tín khách hàng, đặc biệt là khách hàng cá nhân được đánh giá là giải pháp mang lại nhiều lợi ích cho ngân hàng, khách hàng và nền kinh tế. Bài viết sử dụng phương pháp phân tích văn bản, tổng quan tài liệu để đưa ra đánh giá về ứng dụng CSDLDC trong đánh giá điểm khả tín khách hàng cá nhân tại các tổ chức tín dụng (TCTD). Kết quả phân tích chỉ ra CSDLDC đang được Bộ Công an tích cực hoàn thiện, cùng với các chính sách phối hợp chặt chẽ giữa Bộ Công an và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) sẽ mở ra nhiều cơ hội cho các ngân hàng thương mại (NHTM) khai thác và sử dụng dữ liệu thay thế từ CSDLDC một cách hiệu quả nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ tín dụng cho khách hàng cá nhân, từ đó sẽ mang lại lợi nhuận và giảm thiểu rủi ro cho NHTM, góp phần phát triển bền vững thị trường tín dụng bán lẻ tại Việt Nam.
75670Ứng dụng cọc đá Balat để gia cố nền đắp cao trong điều kiện đất yếu ở Việt Nam
Bài viết được bắt đầu bằng những khái niệm, nguyên lý và phạm vi áp dụng của cọc đá balat, tiếp đến là các giải pháp tính toán thiết kế đang áp dụng, sau đó dụng tính một bài toán cụ thể trong điều kiện địa chất ở Việt Nam, từ đó đưa ra kết luận cũng như ưu khuyết điểm của giải pháp này.





