Kết quả tìm kiếm
Có 82651 kết quả được tìm thấy
75471Tỷ lệ táo bón chức năng ở trẻ rối loạn phổ tự kỷ

Phân tích tỷ lệ táo bón chức năng ở trẻ rối loạn phổ tự kỷ. Rối loạn phổ tự kỷ là một rối loạn phát triển tâm thần kinh, bao gồm những khiếm khuyết về tương tác, giao tiếp xã hội và những hành vi bất thường hoặc lặp đi lặp lại. Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ táo bón chức năng ở trẻ rối loạn phổ tự kỷ là 23,1%, tăng cao hơn rõ rệt ở nhóm trẻ 48-72 tháng (37,03%). Đồng thời tỷ lệ táo bón chức năng tăng hơn 1 cách có ý nghĩa ở nhóm có kèm theo chậm phát triển, rối loạn hành vi và rối loạn cảm giác quan (xấp xỉ 40%). Không có sự khác biệt có ý nghĩa về tỷ lệ mắc táo bón chức năng ở nhóm tự kỷ mức độ nặng khi so sánh với nhóm tự kỷ mức nhẹ và trung bình. Những kết quả này gợi ý rằng táo bón chức năng là rối loạn đồng mắc phổ biến ở trẻ rối loạn phổ tự kỷ, cần được đánh giá và điều trị sớm.

75472Tỷ lệ taurodontism trong nhóm bệnh nhân mắc tạo xương bất toàn tại Bệnh viện Nhi Trung ương 2019-2021

Nhằm xác định tỷ lệ taurodontism của nhóm răng hàm lớn vĩnh viễn thứ nhất và răng hàm lớn vĩnh viễn thứ hai hàm dưới trẻ em và thanh thiếu niên bị bệnh tạo xương bất toàn (IO). Taurodontism là một đặc điểm bất thường về hình thái học của răng, được định nghĩa là sự mở rộng về phía chóp của buồng tủy, dẫn đến tỷ lệ chân răng ngắn và buồng tủy rộng. Taurodontism xuất hiện phổ biến ở nhóm bệnh nhân mắc tạo xương bất toàn, phổ biến là thể nhẹ hypotaurodontism. Biểu hiện của taurodontism có tính chất đối xứng hai bên cung hàm, không có liên quan đến giới hay sự xuất hiện của sinh ngà bất toàn.

75473Tỷ lệ thanh toán, nợ xấu, dự phòng rủi ro tín dụng và hiệu quả quản lý tác động đến hiệu quả tài chính của các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam

Các ngân hàng thương mại cổ phần có vai trò then chốt trong việc điều phối và luân chuyển nguồn vốn. Nghiên cứu này sử dụng mô hình hồi quy với dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính của 20 ngân hàng thương mại cổ phân trong giai đoạn 2017-2023 để phân tích các yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính của các ngân hàng thương mại cổ phần ở Việt Nam.Từ kết quả nghiên cứu, một số khuyến nghị được đưa ra nhằm nâng cao hiệu quả tài chính của các Ngân hàng thương mại cổ phần ở Việt Nam.

75474Tỷ lệ thiếu máu ở trẻ 12 tháng tuổi tại Thái Nguyên và một số yếu tố liên quan

Xác định tỷ lệ thiếu máu ở trẻ 12 tháng tại 20 xã của tỉnh Thái Nguyên. Phân tích một số yếu tố liên quan đến thiếu máu của trẻ 12 tháng tại tỉnh Thái Nguyên.

75475Tỷ lệ thiếu máu ở trẻ em từ 36 đến dưới 60 tháng tuổi tại một số xã huyện Vũ Thư tỉnh Thái Bình

Xác định tỷ lệ thiếu máu ở trẻ em từ 36 đến dưới 60 tháng tuổi tại một số xã huyện Vũ Thư tỉnh Thái Bình.

75476Tỷ lệ thoái triển của tăng sinh nội mạc tử cung sau điều trị Progestin tại Bệnh viện Từ Dũ

Tăng sinh nội mạc tử cung là bệnh lý phụ khoa có khả năng tiến triển thành ung thư biểu mô tuyến nội mạc tử cung. Bên cạnh cắt tử cung, điều trị nội khoa bằng progestin là giải pháp hiệu quả cho bệnh lý này. Nghiên cứu nhằm xác định tỷ lệ thoái triển và tìm hiểu các vấn đề đến sự thoái triển của tổn thương tăng sinh nội mạc tử cung sau 3 tháng đầu tiên điều trị nội tiết. Có 238 trường hợp thoả mãn các tiêu chí của nghiên cứu.

75477Tỷ lệ trẻ sinh non và các yếu tố liên quan tại Bệnh viện Sản nhi tỉnh Cà Mau năm 2024

Sinh non là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong sơ sinh và di chứng phát triển lâu dài. Việc xác định các yếu tố nguy cơ có thể can thiệp giúp giảm tỷ lệ sinh non, cải thiện kết cục thai kỳ. Mục tiêu: Xác định tỷ lệ trẻ sinh non và mối liên quan giữa các yếu tố dịch tễ, lâm sàng của mẹ tại Bệnh viện Sản Nhi tỉnh Cà Mau năm 2024. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang được thực hiện trên 2.378 sản phụ sinh tại Bệnh viện Sản Nhi Cà Mau từ tháng 01 đến tháng 12 năm 2024. Phân tích hồi quy logistic, tính OR thô và OR hiệu chỉnh (ORHC) với khoảng tin cậy 95%. Kết quả: Tỷ lệ sinh non là 9,59% (228/2.378). Sau phân tích hồi quy đa biến, các yếu tố liên quan độc lập với sinh non: BMI tiền thai <18,5 (ORHC = 1,91; KTC95%: 1,12–2,93; p=0,01), tăng cân thai kỳ <9 kg (ORHC = 1,35; 1,12–2,48; p=0,01), khoảng cách sinh <24 tháng (ORHC = 1,84; 1,31–3,14; p=0,01), có bệnh lý trong thai kỳ (ORHC = 4,63; 2,35–7,93; p<0,0001), tiền sử sinh non (ORHC = 3,49; 2,24–5,28; p=0,001) và tiền sử sinh mổ (ORHC = 1,76; 1,09–3,41; p=0,003). Các yếu tố như địa chỉ cư trú, tuổi mẹ và số con không có ý nghĩa sau hiệu chỉnh. Kết luận: Tỷ lệ sinh non tại Cà Mau năm 2024 là 9,59%. Các yếu tố liên quan bao gồm: dinh dưỡng mẹ (BMI thấp, tăng cân không đạt), khoảng cách sinh ngắn, tiền sử sản khoa bất lợi và bệnh lý thai kỳ.

75478Tỷ lệ tử vong của chảy máu nhu mô não tự phát người trẻ và một số yếu tố tiên lượng

Chảy máu nhu mô não tự phát người trẻ có xu hướng tăng lên và nguy cơ tử vong cao. Tuy nhiên, tỷ lệ tử vong của nhóm bệnh nhân này tại Việt Nam chưa được nghiên cứu nhiều. Vì vậy, chúng tôi thực hiện nghiên cứu mô tả cắt ngang, thu tuyển 212 bệnh nhân dưới 45 tuổi bị chảy máu não nhập viện tại Trung tâm Đột quỵ - Bệnh viện Bạch Mai từ tháng 11/2020 tới tháng 05/2022 nhằm xác định tỷ lệ tử vong ngày thứ 90 và các yếu tố tiên lượng.

75479Tỷ lệ tử vong ở bệnh nhân sốc nhiễm khuẩn tại Việt Nam giai đoạn 2020 – 2024: Một tổng quan tường thuật

Tỷ lệ tử vong ở bệnh nhân sốc nhiễm khuẩn tại Việt Nam được báo cáo rất khác nhau trong những năm qua, phản ánh sự không đồng nhất trong năng lực chăm sóc và điều trị giữa các cơ sở y tế. Mục tiêu: Tổng hợp các dữ liệu hiện có về tỷ lệ tử vong do sốc nhiễm khuẩn tại Việt Nam giai đoạn 2020–2024, nhằm cung cấp cái nhìn tổng quan và định hướng cho các chiến lược cải thiện. Đối tượng và phương pháp: Bài viết là một tổng quan tường thuật, lựa chọn các nghiên cứu được công bố trên các tạp chí y khoa có bình duyệt trong giai đoạn 2020– 2024, tập trung vào báo cáo tỷ lệ tử vong ở bệnh nhân sốc nhiễm khuẩn tại Việt Nam. Kết quả: Tỷ lệ tử vong được báo cáo dao động trong khoảng 40– 70%, có sự khác biệt giữa các tuyến bệnh viện. Một số nghiên cứu ghi nhận tỷ lệ tử vong thấp hơn tại các bệnh viện hạng đặc biệt so với bệnh viện tuyến dưới, tuy nhiên chưa ghi nhận sự khác biệt rõ ràng theo khu vực địa lý. Kết luận: Tỷ lệ tử vong do sốc nhiễm khuẩn tại Việt Nam vẫn ở mức cao. Cần tăng cường phối hợp giữa các nhà nghiên cứu, cơ sở điều trị và cơ quan quản lý y tế để cải thiện chất lượng chăm sóc và kết cục của bệnh nhân.

75480Tỷ lệ tử vong trên đường vận chuyển cấp cứu ở bệnh nhi trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Xác định tỷ lệ tử vong trên đường vận chuyển cấp cứu ở bệnh nhi tại một số bệnh viện tỉnh Nghệ An. Sử dụng phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang, nghiên cứu định lượng. Kết quả nghiên cứu: Tử vong trên đường vận chuyển cấp cứu ở bệnh viện tuyến huyện lên tuyến tỉnh là 7,3%, nguyên nhân tử vong do bệnh hô hấp 37,5%, do bệnh về nhiễm trùng là 25%, tim mạch là 18,7%, thần kinh là 12,5%, tai nạn thương tích là 6,3%. Tử vong trên đường vận chuyển từ bệnh viện Sản Nhi Nghệ An lên bệnh viện tuyến trung ương là 3,8%, nguyên nhân tử vong do bệnh về hô hấp là 37,5%, tim mạch 25%, các bệnh thần kinh, nhiễm trùng, tai nạn thương tích đều chiếm 12,5%.