Kết quả tìm kiếm
Có 82651 kết quả được tìm thấy
75441Tỷ lệ an toàn vốn của ngân hàng thương mại Việt Nam và các nhân tố ảnh hưởng

Trình bày khái quát về CAR hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam, các nhân tổ ảnh hưởng tới tỷ lệ an toàn vốn NHTM Việt Nam; từ đó đưa ra một số đề xuất để CAR đạt muwcss tối thiểu và thực sự trở thành tấm đệm chống đỡ rủi ro.

75442Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của các ngân hàng Thương mại Việt Nam theo Basel II

Tập trung đánh giá kết quả thực hiện về hệ số CAD theo Basel II của 10 ngân hàng được chọn thực hiện thí điểm từ năm 2014 đến nay.

75443Tỷ lệ bệnh đục thể thủy tinh ở bệnh nhân trước - sau một năm ghép thận

Xác định tỷ lệ đục thể thuỷ tinh ở bệnh nhân sau ghép thận một năm tại Bệnh viện Quân y 103 và bình luận một số yếu tố ảnh hưởng liên quan đến đục thể thuỷ tinh. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang 111 bệnh nhân ghép thận (222 mắt) tại Bệnh viện Quân y 103, đánh giá tình trạng đục thể thuỷ tinh và một số yếu tố ảnh hưởng trước và sau ghép. Kết quả: Trước ghép thận, tỷ lệ đục thể thuỷ tinh là 16,2%, sau ghép tăng lên 23% ở mắt phải và mắt trái tăng từ 13,5% lên 28,8%. Các yếu tố ảnh hưởng là thời gian suy thận, thời gian lọc thận kéo dài, nồng độ ure-creatin trong máu cao, bệnh nhân đái tháo đường sau ghép thận và liều prednisolon. Kết luận: Trước ghép thận, tỷ lệ đục thể thuỷ tinh là 16,2%, sau ghép tăng lên 23% ở mắt phải và mắt trái tăng từ 13,5% lên 28,8%. Các yếu tố ảnh hưởng bao gồm tuổi, thời gian điều trị thận trước khi ghép, thời gian lọc máu, nồng độ urê-creatinin, liều prednisolone và bệnh tiểu đường sau khi ghép thận.

75444Tỷ lệ biếng ăn của trẻ <5 tuổi tại phòng khám Dinh dưỡng – Bệnh viện Nhi Trung ương

Xác định tỉ lệ biếng ăn ở trẻ dưới 5 tuổi và một số yếu tố liên quan đến biếng ăn ở trẻ.

75445Tỷ lệ các loại bệnh tim mạch đồng mắc ở bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính tại phòng khám ngoại trú bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Ninh

Xác định tỷ lệ các loại bệnh tim mạch ở bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính tại phòng khám ngoại trú bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Ninh từ tháng 01/2018 đến tháng 12/2018. Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính được chẩn đoán theo GOLD 2017, suy tim được chẩn đoán theo Framingham và tăng huyết áp được chẩn đoán theo JNC VII. Xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS 18.0. Các bệnh tim mạch chính được ghi nhận trong nghiên cứu này là bệnh van tim người lớn tuổi (65,2%), tăng huyết áp (62,3%), rối loạn nhịp tim (63,0%), tăng áp động mạch phổi (33,3%), suy tim (18,8%), bệnh mạch vành chiếm 7,2%. Các tác giả đưa ra kết luận bệnh lý tim mạch thường gặp ở bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính. Tầm soát các bệnh lý tim mạch cùng tồn tại với bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính là rất cần thiết, giúp việc điều trị được tốt hơn.

75446Tỷ lệ chảy máu và các yếu tố liên quan sau nội soi cắt polyp đại–trực tràng ở bệnh nhân xơ gan

Mô tả tỷ lệ chảy máu ở bệnh nhân xơ gan sau cắt polyp đại trực tràng qua nội soi và phân tích một số yếu tố liên quan đến chảy máu sau thủ thuật ở nhóm bệnh nhân này. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang tiến cứu được thực hiện trên 58 bệnh nhân xơ gan được cắt polyp đại trực tràng bằng snare nhiệt tại Khoa Nội tiêu hóa BV 198 Bộ Công An và Trung tâm tiêu hóa gan mật Bệnh viện Bạch Mai từ 5/2024 đến 7/2025. Dữ liệu được phân tích bằng phần mềm STATA 17.0, sử dụng hồi quy logistic đa biến để xác định các yếu tố liên quan đến chảy máu. Kết quả: 58 bệnh nhân với 145 polyp đã được cắt bằng Snare nhiệt.Tỷ lệ chảy máu sau cắt polyp ở bệnh nhân xơ gan là 24,14%, trong đó chảy máu tức thì chiếm 17,24% và chảy máu muộn 6,9%. Các yếu tố liên quan có ý nghĩa thống kê gồm: mức độ xơ gan Child-Pugh B (OR = 2,45; p = 0,04), kích thước polyp 10–19 mm (OR = 3,21; p = 0,03), ≥20 mm (OR = 6,2; p = 0,02), mô bệnh học loạn sản nặng (OR = 2,84; p = 0,02), và kỹ thuật snare nhiệt có tiêm nhấc (OR = 3,12; p = 0,014). Kết luận: Chảy máu sau cắt polyp ở bệnh nhân xơ gan là biến chứng đáng lưu ý, đặc biệt ở các trường hợp xơ gan mất bù và polyp kích thước lớn.

75447Tỷ lệ đọ chéo tiền ghép thận dương tính do kháng thể IGM xác định bằng phương pháp bất hoạt kháng thể bằng nhiệt độ tại bệnh viện Chợ Rẫy

Khảo sát tỷ lệ đọ chéo lympho B và T tiền ghép thận dương tính do kháng thể loại IgM bằng kỹ thuật HI-XM-CDC. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Mô tả cắt ngang trên 61 cặp đọ chéo có kết quả đọ chéo tiền ghép thận bằng kỹ thuật vi độc tế bào (XM-CDC) dương tính từ tháng 11/2021 – 05/2024 tại Trung tâm Truyền máu Chợ Rẫy. Kết quả: Tỷ lệ đọ chéo tiền ghép thận dương tính do kháng thể IgM là 71,4% đối với đọ chéo lympho T và 72,4% đối với đọ chéo lympho B. Trung bình tuổi của người nhận có kết quả đọ chéo dương tính do IgM là 37,2 tuổi và giới tính nữ chiếm tỷ lệ 52,2% so với giới nam là 47,8%. Ngoài ra, 76,1% các cặp đọ chéo dương tính do IgM là các cặp đọ chéo cùng huyết thống và tỷ lệ các cặp đọ chéo tương hợp HLA trên 3 alen là 71,4%. Kết luận: Kết quả bước đầu ứng dụng phương pháp HI-XM-CDC cho thấy tỷ lệ đọ chéo tiền ghép thận dương tính do kháng thể IgM tại bệnh viện Chợ Rẫy là trên 70%.

75448Tỷ lệ đọ chéo tiền ghép thận dương tính do kháng thể IGM xác định bằng phương pháp bất hoạt kháng thể bằng nhiệt độ tại bệnh viện Chợ Rẫy

Khảo sát tỷ lệ đọ chéo lympho B và T tiền ghép thận dương tính do kháng thể loại IgM bằng kỹ thuật HI-XM-CDC. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Mô tả cắt ngang trên 61 cặp đọ chéo có kết quả đọ chéo tiền ghép thận bằng kỹ thuật vi độc tế bào (XM-CDC) dương tính từ tháng 11/2021 – 05/2024 tại Trung tâm Truyền máu Chợ Rẫy. Kết quả: Tỷ lệ đọ chéo tiền ghép thận dương tính do kháng thể IgM là 71,4% đối với đọ chéo lympho T và 72,4% đối với đọ chéo lympho B. Trung bình tuổi của người nhận có kết quả đọ chéo dương tính do IgM là 37,2 tuổi và giới tính nữ chiếm tỷ lệ 52,2% so với giới nam là 47,8%. Ngoài ra, 76,1% các cặp đọ chéo dương tính do IgM là các cặp đọ chéo cùng huyết thống và tỷ lệ các cặp đọ chéo tương hợp HLA trên 3 alen là 71,4%. Kết luận: Kết quả bước đầu ứng dụng phương pháp HI-XM-CDC cho thấy tỷ lệ đọ chéo tiền ghép thận dương tính do kháng thể IgM tại bệnh viện Chợ Rẫy là trên 70%.

75449Tỷ lệ đột biến vùng promoter gen TERT trên bệnh nhân ung thư biểu mô tế bào gan

Nghiên cứu nhằm mục đích xác định tỷ lệ đột biến vùng promoter gen TERT trên bệnh nhân ung thư biểu mô tế bào gan và mối liên quan giữa những đột biến này với một số yếu tố nguy cơ ung thư gan. Gen telomerase transcriptase (TERT) mã hóa cho tiểu đơn vị xúc tác của telomerase, là enzyme thiết yếu cho sự kéo dài telomere tại đầu mút nhiễm sắc thể. Mức độ biểu hiện của TERT tương quan cao với nguy cơ nhiều loại ung thư ở người. Đột biến phát sinh trên vùng promoter gen TERT ở tế bào soma được xác định là một cơ chế để kích hoạt telomerase trong ung thư. Nghiên cứu chưa phát hiện được mối liên quan giữa tình trạng đột biến vùng promoter gen TERT và các yếu tố nguy cơ trên bệnh nhân HCC như nhiễm virus HBV, HCV, xơ gan và sử dụng rượu bia.

75450Tỷ lệ Escherchia coli gen mã hóa sinh ESBL ở bệnh nhân mắc một số bệnh thông thường đến khám tại tuyến y tế cơ sở ở một số tỉnh, thành phố của Việt Nam

Nhằm xác định tỷ lệ E. coli mang gen mã hóa sinh ESBL ở bệnh nhân mắc một số bệnh thông thường đến khám tại tuyến y tế cơ sở ở 8 tỉnh, thành phố tại khu vực miền Bắc, miền Trung và miền Nam của Việt Nam. Nghiên cứu cắt ngang trên những người có các triệu chứng nhiễm khuẩn tiêu chảy, viêm đường tiết niệu, nhiễm khuẩn da và hô hấp tại trạm y tế xã; sử dụng bộ câu hỏi thiết kế sẵn để thu thập thông tin dịch tễ học và thu thập mẫu bệnh phẩm để nuôi cấy, phân lập và xét nghiệm E. coli mang gen mã hóa sinh ESBL, bằng kỹ thuật PCR. Những gia đình có sử dụng kháng sinh có tỷ lệ nhiễm vi khuẩn mang gen mã hóa sinh ESBL cao hơn so với các gia đình không sử dụng kháng sinh.