Kết quả tìm kiếm
Có 82651 kết quả được tìm thấy
75241Tuân thủ chế độ dinh dưỡng và một số yếu tố liên quan ở người bệnh đái tháo đường type 2 điều trị ngoại trú tại bệnh viện quận Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh

Nghiên cứu cắt ngang mô tả thực hiện trên 414 người bệnh điều trị đái tháo đường type 2 từ 3 tháng trở lên tại Bệnh viện Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh về tỷ lệ tuân thủ chế độ dinh dưỡng và một số yếu tố liên quan. Kết quả cho thấy: tỷ lệ tuân thủ chế độ dinh dưỡng là 56,3 phần trăm. Nghiên cứu tìm thấy mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa tuân thủ chế độ dinh dưỡng với nhóm tuổi, nghề nghiệp, thời gian mắc bệnh từ 5 năm trở lên, được nhân viên y tế hướng dẫn về điều trị, có kiến thức về tuân thủ điều trị dùng thuốc và không dùng thuốc với p0,05. Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính đa biến cho thấy có mối tương quan thực sự có ý nghĩa giữa tuân thủ chế độ dinh dưỡng với yếu tố liên quan gồm: nhóm tuổi, HbA1c, chỉ số huyết áp với p0,05.

75242Tuân thủ điều trị bệnh tâm thần phân liệt tại huyện Ứng Hòa Hà Nội và các yếu tố liên quan

Nhằm xác định một số yếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị của người bệnh tâm thần phân liệt điều trị ngoại trú tại huyện Ứng Hòa Hà Nội. Tâm thần phân liệt là một bệnh loạn thần nặng và phổ biến, căn nguyên chưa rõ, bệnh có rối loạn đặc trưng về tư duy, tri giác và cảm xúc, dẫn đến những rối loạn về tâm lý và các hoạt động tâm thần. Kết quả cho thấy tuân thủ điều trị của người bệnh tâm thần phân liệt có mối liên quan có ý nghĩa thống kê (p < 0,05) với các yếu tố: tuổi, tiền sử gia đình, trình độ học vấn, nghề nghiệp, kiến thức, số năm mắc bệnh, sự động viên thông cảm từ gia đình. Mô hình logistic chỉ ra kiến thức và sự động viên, thông cảm từ gia đình, người thân đối với người bệnh là yếu tố dự báo tuân thủ điều trị. Kết luận của nghiên cứu là các yếu tố: trình độ học vấn, sự động viên quan tâm của gia đình, kiến thức, tuổi, số năm mắc bệnh và tiền sử gia đình của người bệnh tác động tích cực tới tuân thủ điều trị. Ngược lại, các yếu tố: tuổi, số năm mắc bệnh và tiền sử gia đình là yếu tố nguy cơ đối với tuân thủ điều trị. Hai yếu tố dự báo tuân thủ là kiến thức và sự quan tâm của gia đình.

75243Tuân thủ điều trị của người bệnh đái tháo đường type 2 điều trị ngoại trú và một số yếu tố liên quan tại Bệnh viện Đa khoa Nông nghiệp năm 20

Mô tả thực trạng tuân thủ điều trị đái tháo đường type 2 ở người bệnh điều trị ngoại trú tại Khoa Khám bệnh, Bệnh viện Đa khoa Nông nghiệp năm 2025; phân tích một số yếu tố liên quan tới thực trạng tuân thủ điều trị của đối tượng nghiên cứu. Đối tượng và phương pháp: Mô tả cắt ngang trên 300 người bệnh đái tháo đường type 2 điều trị ngoại trú, từ tháng 1 đến tháng 6 năm 2025. Sử dụng bộ câu hỏi cấu trúc đánh giá tuân thủ điều trị chung khi người bệnh tuân thủ cả 4 nhóm dinh dưỡng, tập luyện, dùng thuốc và theo dõi đường huyết, tái khám. Sử dụng phần mềm SPSS thống kê mô tả tỷ lệ %, kiểm định Chi bình phương với mức ý nghĩa p < 0,05. Kết quả và kết luận: Nghiên cứu cho thấy tỷ lệ người bệnh đái tháo đường type 2 tuân thủ đầy đủ 4 chế độ điều trị chỉ đạt 33,3%, trong đó tuân thủ kiểm soát đường huyết và tái khám còn thấp (50,3%). Một số yếu tố liên quan có ý nghĩa thống kê đến việc không tuân thủ điều trị bao gồm: trình độ học vấn thấp, có nghề nghiệp, sống không cùng vợ/chồng, kiến thức chưa tốt về bệnh và có biến chứng do đái tháo đường.

75244Tuân thủ điều trị thuốc kháng virus của người bệnh viêm gan B mạn tính tại Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Hải Phòng năm 2022

Nghiên cứu mô tả cắt ngang được thực hiện tại Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Hải Phòng từ tháng 10/2021 đến tháng 10/2022, trên 200 người bệnh viêm gan B mạn tính với mục tiêu mô tả tỷ lệ tuân thủ điều trị thuốc kháng virus đường uống của người bệnh viêm gan B mạn tính tại Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Hải Phòng và một số yếu tố liên quan.

75245Tuân thủ liệu pháp nội tiết bổ trợ và các yếu tố liên quan ở bệnh nhân ung thư vú

Tuân thủ điều trị nội tiết bổ trợ đóng vai trò quan trọng trong điều trị ung thư vú. Mục tiêu của nghiên cứu là đánh giá tình trạng tuân thủ điều trị nội tiết bổ trợ ở bệnh nhân ung thư vú và phân tích một số yếu tố liên quan. Một nghiên cứu cắt ngang đã được tiến hành tại Bệnh viện K và Bệnh viện Ung bướu Hà Nội, sử dụng bộ công cụ ARMS để đánh giá sự tuân thủ. Các yếu tố về bệnh nhân và thuốc điều trị đã được đưa vào phân tích hồi quy để xác định mối liên quan. 863 bệnh nhân đồng ý tham gia nghiên cứu, với độ tuổi trung bình là 53,6. Theo đánh giá của bộ công cụ, 49,2% bệnh nhân không tuân thủ điều trị. 9/12 câu hỏi có tỷ lệ phản hồi trên 90%, cho thấy sự tuân thủ tốt. Các vấn đề không tuân thủ phổ biến bao gồm "quên uống thuốc" và "cố tình bỏ quên thuốc", cũng như một số trường hợp cố ý ngừng thuốc hoặc thay đổi phương pháp điều trị ở các mức độ tần suất khác nhau. Bệnh nhân trẻ tuổi, cư trú ngoài Hà Nội hoặc thời gian điều trị ngắn là những yếu tố làm giảm sự tuân thủ (p <0,05). Tóm lại, tỷ lệ tuân thủ điều trị nội tiết bổ trợ trong mẫu nghiên cứu chưa cao. Một số can thiệp có thể xem xét các yếu tố như tuổi, nơi cư trú và thời gian dùng thuốc để cải thiện khả năng tuân thủ điều trị nội tiết bổ trợ.

75246Tuân thủ một số qui định của pháp luật về khám chữa bệnh tư nhân của các phòng khám chuyên khoa tại thành phố Sơn La năm 2023

Mô tả việc tuân thủ một số quy định pháp luật của phòng khám chuyên khoa tư nhân Đối tượng và phương pháp: Mô tả cắt ngang, đối tượng nghiên cứu là các phòng khám chuyên khoa tư nhân trên địa bàn thành phố Sơn La, tổng cỡ mẫu là 75 phòng khám và người quản lý. Kết quả: Có 77,3% cơ sở thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật về khám, chữa bệnh tư nhân, 22,7% thực hiện nhưng chưa đầy đủ. Tiêu chí về điều kiện chung của cơ sở có tỷ lệ đạt 85,3%; Tiêu chí đảm bảo trang thiết bị y tế là 96%, tiêu chuẩn về trách nhiệm của chuyên gia, người hành nghề là 94,7%. Kết luận: Sở Y tế và Trung tâm Y tế tăng cường hơn nữa các biện pháp quản lý đặc biệt quan tâm đến công tác thanh tra, kiểm tra và xử phạt vi phạm hành chính về Khám chữa bệnh tư nhân và có biện pháp xử lý hiệu quả.

75247Tuân thủ quy trình chăm sóc thiết yếu cho bà mẹ và trẻ sơ sinh trong và ngay sau mổ tại Bệnh viện Quốc tế ở Hà Nội

Nghiên cứu nhằm mô tả tỷ lệ tuân thủ quy trình chăm sóc thiết yếu cho bà mẹ và trẻ sơ sinh trong và ngay sau mổ tại Bệnh viện Quốc tế ở Hà Nội. Mổ lấy thai là một phẫu thuật sản khoa để lấy thai nhi, nhau và màng ối của người phụ nữ mang thai qua một vết mổ ở thành tử cung. Nhằm đảm bảo cho bà mẹ và trẻ sơ sinh sau mổ đẻ nhận được những chăm sóc cơ bản nhất, theo khuyến cáo của WHO, CSTY bà mẹ, TSS trong và 90 phút đầu ngay sau mổ đẻ bao gồm 5 bước cơ bản: lau khô và ủ ấm trẻ, tiêm bắp oxytocin 10 đơn vị, kẹp dây rốn muộn sau khi dây rốn ngưng đập và cắt rốn một thì, da kề da và cho trẻ bú mẹ sớm. Việc tuân thủ các quy trình trong lâm sàng đóng vai trò quan trọng trong cứu sống bà mẹ và trẻ sơ sinh. Do vậy, bệnh viện cần hỗ trợ nhân viên duy trì các thực hành đã làm tốt và cải thiện các bước còn ít được thực hiện.

75248Tục cúng cô hồn trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Cơ sở lý luận về phong tục tập quán. Phân tích thực trạng tục cúng cô hồn trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

75249Tục cưới xin của dân tộc Tày

Trình bày những nét văn hoá đẹp trong tục cưới xin, lễ cưới hỏi của dân tộc Tày ở Việt Nam và một số lời thơ quan lang, pả mẻ (hát đưa dâu).

75250Tục dựng lễ mừng nhà mới dân tộc Thái

Khái quát chung về điều kiện tự nhiên và con người xã Chiềng Khoi. Giới thiệu về tập quán dựng nhà mới và lễ mừng nhà mới của người Thái.