73401Tổng hợp các hỏng hóc xử lý sự cố thiết bị điện tử
Các phương pháp chẩn đoán; Phương pháp tìm kiếm, kiểm tra, và sửa chữa; Xử lý sự cố, sửa chữa bộ khuếch đại âm thanh; Máy radio - cassette trên xe hơi; Máy ghi âm cassette; Xử lý sự cố đầu máy CD, ...
73402Tổng hợp copolyme cấu trúc liên hợp poly(3-hexylthiophene-random-benzoyl dithieno[3,2-b:2’,3’-d]pyrrole) bằng phương pháp điện hóa
Tổng hợp copolyme bằng phương pháp điện hóa của benzoyl dithieno[3,2-b:2’,3’-d]pyrrole và 3-hexylthiophene (3HT), hứa hẹn sẽ tạo ra một dạng polyme mới có mức năng lượng HOMO và LUMO cải tiến phù hợp với mức năng lượng HOMO và LUMO của hợp chất nhận điện tử như là Fullerene (C60), hoặc các chất nhận điện tử hữu cơ thế hệ mới trong cấu trúc dị thể của pin mặt trời hữu cơ. Tổng hợp điện hóa copolyme (3-hexylthiophene-random-benzoyl dithieno[3,2-b:2’,3’-d]pyrrole bằng phương pháp quét thế tuyến tính đã được nghiên cứu và ứng dụng cho tổng hợp copolyme dẫn điện sử dụng cực điện hóa, bao gồm điện cực làm việc là tấm đế ITO (kính phủ oxit thiếc indi), điện cực so sánh Ag/AgCl trong KCl bão hòa và điện cực đếm platinum. Copolyme tổng hợp được phân tích và đánh giá thông qua phép đo điện hóa, quang phổ hồng ngoại biến đổi Fourier (FT-IR), kính hiển vi điện tử quét (SEM) và quang phổ tử ngoại khả kiến (UV-Vis). Copolyme tổng hợp có mức bandgap 2,09 eV và mức năng lượng HOMO, LUMO lần lượt là -5,21 và -3,12 eV. Mức năng lượng HOMO - LUMO của copolyme bán dẫn phù hợp với mức năng lượng của hợp chất nhận điện tử Fullerene, vì vậy copolyme dẫn điện phù hợp cho ứng dụng chế tạo pin mặt trời hữu cơ với cấu trúc dị thể.
73403Tổng hợp dẫn chất halogen của acid anthranilic bằng phương pháp sử dụng Oxone
Giới thiệu một phương pháp mới cho phép thế halogen chọn lọc vào vị trí para sử dụng Oxone và các muối halogen là nguồn cung cấp halogen.
73404Tổng hợp dimesna (dinatri 2-(3-sulfonatoethyldisulfanyl) ethansulfonat) sử dụng hydroperoxid
Trình bày phương pháp tổng hợp dimesna (dinatri 2-(3-sulfonatoethyldisulfanyl) ethansulfonat) sử dụng hydroperoxid của tác giả Masayuki Kirihara và CS.
73405Tổng hợp erlotinib hydrochlorid và đánh giá hoạt tính ức chế hình thành khối u 3 chiều trên thạch mềm
Trình bày phương pháp tổng hợp erlotinib dưới dạng muối hydrochlorid và bước đầu đánh giá hoạt tính chống ung thư của erlotinib tổng hợp được bằng phương pháp thử hoạt tính ức chế hình thành khối u 3 chiều trên thạch mềm.
73406Tổng hợp hệ vật liệu nanocomposite kháng virus SARS-CoV-2
Cho thấy tiềm năng ứng dụng của hệ thống nanocomposite trong cuộc chiến chống virus SARS-CoV-2 lây lan. Trong thời gian qua, nhiều loại vaccin cũng như thuốc đặc trị đã được phát triển nhằm ngăn chặn sự lây lan trên phạm vi toàn cầu của đại dịch COVID-19. Bên cạnh những sản phẩm dược liệu truyền thống, nhiều nhà khoa học cho rằng vật liệu nano kim loại có thể đóng vai trò quan trọng trong các giải pháp ngăn ngừa và điều trị. Hệ vật liệu nanocomposite TPN1 dựa trên sự kết hợp của ba loại vật liệu nano: nano bạc, nano ZnO và nano vàng nhằm khắc chế hiệu quả virut SARS-CoV-2, qua đó hứa hẹn có thể ứng dụng trong nhiều giải pháp mới chống COVID-19.
73407Tổng hợp màng nano carbon nanofiber/platinum bằng phương pháp electrospinning đồng trục ứng dụng trong công nghệ xử lý nước điện dung và pin Li-O2
Tấm vật liệu gồm các sợi CNF đính platinum trên bề mặt kết thành đã được chế tạo thành công bằng phương pháp electrospinning đồng trục ứng dụng làm điện cực trong thiết bị xử lý nước bằng công nghệ điện dung khử ion (CDI) và pin Li-O2 (LOB). Quá trình electrospinning đồng trục được tiến hành với dung dịch polyacrylonitrile là dung dịch lõi, hỗn hợp platinum acetylacetonate và polyvinylpyrrolidone là dung dịch vỏ.
73408Tổng hợp MnFe2O4 trên nền than hoạt tính từ vỏ trấu và ứng dụng hấp phụ xanh methylene trong dung dịch nước
Đề cập đến các kết quả nghiên cứu chi tiết hơn về tổng hợp vật liệu MnFe2O4 trên nền than hoạt tính từ tro trấu (MnFe2O4/AC) bằng phương pháp thủy nhiệt và ứng dụng hấp phụ xanh methylene trong dung dịch nước.
73409Tổng hợp morin-3-o-rhamnopyransoide ở vi khuẩn Escherichia coli cải biến di truyền
Trình bày phương pháp tổng hợp, định tính và định lượng morin-3-o-rhamnopyransoide từ co chất là morin.
73410Tổng hợp một số dẫn chất 1,3,4-oxadiazol-2-amin và 1,3,4-thiadiazol-2-amin
Tổng hợp các dẫn chất 1,3,4-oxadiazol-2-amin và 1,3,4-thiadiazol-2-amin, các dẫn chất này sẽ được tiếp tục thủ nghiệm trên hoạt tính chống ung thư và một số hoạt tính sinh học khác.





