7131Biến chứng sau ghép gan
Nghiên cứu tổng kết 23 trường hợp ghép gan từ người lớn được thực hiện tại bệnh viện Hữu nghị Việt Đức. Kết quả 1 trường hợp tử vong sau ghép do tắc tĩnh mạch; 5 bệnh nhân biến chứng độ 1; 5 bệnh nhân biến chứng độ 2; 12 bệnh nhân biến chứng độ 3; 1 bệnh nhân biến chứng độ 5. Kết luận biến chứng sau mổ ghép gan thường phổ biến, việc cần thiết là phải chẩn đoán sớm để có thái độ điều trị thích hợp.
7132Biến chứng sau mổ phẫu thuật đoạn nhũ tiết kiệm da tái tạo vú tức thì trong điều trị ung thư vú giai đoạn sớm
Gần đây đoạn nhũ tiết kiệm da tái tạo vú tức thì (ĐNTKD-TTVTT) cho thấy đã mang lại kết quả thỏa đáng trong điều trị ung thư vú giai đoạn sớm. Biến chứng sau mổ là một trong các vấn đề quan trọng của phẫu thuật này. Bài viết phân tích kết quả biến chứng sau mổ đoạn nhũ tiết kiệm da tái tạo vú tức thì.
7133Biến chứng sau phẫu thuật cắt ga
Trình bày tần suất và các yếu tố ảnh hưởng đến biến chứng sau phẫu thuật cắt gan. Đối tượng và phương pháp: Bao gồm 406 bệnh nhân được cắt gan tại Bệnh viện Trung ương Huế từ 01/2017-05/2025. Kết quả: Qua 406 bệnh nhân cắt gan thu được một số kết quả sau: Tuổi trung bình 61±11,9(30-80), tỷ lệ nam/nữ # 4:1. Cắt gan lớn so với cắt gan nhỏ tương ứng 52,5% và 47,5%, thời gian kẹp cuống gan toàn bộ (pringle manoeuvre) 42,5±17,3 (15-90) phút. Biến chứng chung sau phẫu thuật 50 (12,3%) bệnh nhân nghi nhận 71 biến chứng, trong đó, nhiễm trùng vết mổ 4,2%, rò mật 3,2%, abscess tồn dư 2,7%, suy tế bào gan 2,2%, cổ trướng kéo dài 2,2%, tràn dịch màng phổi 1,7%, chảy máu diện cắt gan 0,7% và tử vong sau phẫu thuật 0,7% bệnh nhân. Kết luận: Cắt gan lớn có liên quan đến suy gan sau phẫu thuật là một biến chứng có khả năng gây tử vong cao và hiện có rất ít lựa chọn điều trị hiệu quả. Việc lựa chọn bệnh nhân phù hợp và chuẩn bị tiền phẫu chu đáo đóng vai trò then chốt trong phòng ngừa biến chứng này. Biến chứng sau phẫu thuật cắt gan vẫn còn cao, nhiều nhất là nhiễm trùng vết mổ, tiếp theo là rò mật. Tuy nhiên, các biến chứng này không đe dọa nghiêm trọng tính mạn nhưng lại kéo dài thời gian điều trị của bệnh nhân.
7134Biến chứng sau tiêm làm đầy ngực polyacrylamide : báo cáo 1 ca lâm sàng
Nghiên cứu trình bày báo cáo 1 ca biến chứng sau tiêm làm đầy ngực polyacrylamide. Polyacrylamide hydrogel (PAAG) là một dạng chất làm đầy tồn tại vĩnh viễn, được tiêm vào ngực giúp điều chỉnh hình dạng và tăng thể tích. Thủ thuật được thực hiện dưới gây tê cục bộ, PAAG được đưa vào thông qua đường rạch nhỏ ở nếp lằn vú hoặc ở cực trên ngoài. PAAG là một chất làm đầy không phân hủy sinh học tiềm ẩn nhiều mối nguy hiểm khi dùng để nâng ngực, do đó có thể gây ra tổn thương tuyến vú không hồi phục. Một khi xảy ra biến chứng, phẫu thuật loại bỏ dị vật và lấy bỏ tổ chức tổn thương tối đa là phương pháp điều trị nhanh gọn, hiệu quả.
7135Biến chứng trên mắt sau tiêm filler - báo cáo ca lâm sàng hiếm gặp và tổng quan y văn
Biến chứng mắt do tiêm filler, dù hiếm, thường gây hậu quả nghiêm trọng, nặng nề nhất là mù lòa do tắc động mạch (ĐM) mắt khi tiêm các chất như axit hyaluronic (HA) hoặc mỡ tự thân vào vùng giàu mạch máu như trán và mũi gây thuyên tắc hoặc co thắt mạch máu. Các biến chứng khác do tình trạng này là hội chứng (HC) thiếu máu bán phần trước, nhồi máu não, hoặc teo nhãn cầu. Bài viết trình bày trường hợp bệnh nhân nam tới Bệnh viện Đại học Y Hà Nội (BVĐHYHN) do mất thị lực và sụp mi mắt phải sau tiêm HA vùng trán cách vào viện 30 phút. Đánh giá bệnh nhân cho thấy có tắc ĐM trung tâm võng mạc, xuất huyết tiền phòng, phù giác mạc và nhồi máu não. Bệnh nhân được cấp cứu bằng tiêm hyalunidase qua chụp mạch số hóa xóa nền (DSA), hạ nhãn áp và chống viêm. Sau 7 ngày điều trị, tình trạng vận nhãn và sụp mi cải thiện đáng kể, nhưng thị lực hồi phục hạn chế. Bệnh nhân xuất viện điều trị ngoại trú và tiếp tục theo dõi định kỳ.
7136Biến cố kéo dài khoảng QTcF ở bệnh nhân sử dụng phác đồ có bedaquilin trong Chương trình Chống lao Quốc gia
Mô tả đặc điểm và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự xuất hiện của biến cố kéo dài khoảng QTcF trên bệnh nhân sử dụng phác đồ có bedaquilin ở Việt Nam.
7137Biến cố trên thận và trên thính giác trong điều trị lao đa kháng ghi nhận qua hoạt động giám sát tích cực tại Việt Nam
Khảo sát tần suất gặp, đặc điểm của biến cố trên thận, biến cố trên thính giác trong điều trị lao đa kháng và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự xuất hiện các biến cố trên.
7138Biến dạng co ngắn dọc trục của cột bê tông cốt thép chịu tải trọng dài hạn
Trình bày công thức tính biến dạng co ngót của cột bê tông cốt thép theo hàm lượng cốt thép. Theo công thức này, hàm lượng cốt thép cột 1.17% sẽ giảm 23.6% biến dạng co ngót tự do của bê tông B30, phù hợp với kết quả thực nghiệm là 24.3%. Bài báo cũng đề xuất quy trình phân tích biến dạng co ngắn của cột bê tông cốt thép theo thời gian với mô hình từ biến của Samra và biến dạng co ngót theo công thức trên. Quy trình này dễ sử dụng và có thể áp dụng với tiêu chuẩn thiết kế bất kỳ.
7139Biến dạng của nút khung bê tông cốt thép chịu động đất
Giới thiệu một số kết quả nghiên cứu thực nghiệm và lý thuyết về biến dạng của nút khung bê tông cốt thép được thiết kế và cấu tạo theo các phương án khác nhau tồn tại trong thực tế xây dựng ở Việt Nam, góp phần làm sáng tỏ một số vấn đề về ứng xử của nút khung dưới tác động động đất.
7140Biến dạng không hồi phục của kết cấu mặt đường bê tông nhựa dưới tác dụng của tải trọng nặng và nhiệt độ cao
Biến dạng không hồi phục bao gồm lún vệt bánh và xô trượt là dạng phá hoại phổ biến trong kết cấu mặt đường bê tông nhựa. Bài viết phân tích cơ chế của biến dạng lún vệt bánh và xô trượt để đề xuất các giải pháp giảm thiểu phá hoại kết cấu mặt đường bê tông nhựa chịu tác dụng của tải trọng nặng và nhiệt độ cao.





