7011Bệnh nang ấu trùng sán dải heo ở tủy sống : báo cáo một trường hợp hiếm gặp và hồi cứu y văn
Bệnh nang ấu trùng sán dải heo ở hệ thần kinh trung ương là bệnh lý truyền nhiễm phổ biến gây ra bởi sự kí sinh của nang ấu trùng thuộc loài Taenia solium ở não, não thất, tủy sống và khoang dưới nhện. Tuy nhiên, thực thể này khi tồn tại ở vị trí tủy sống - ống sống lại là bệnh cảnh hiếm gặp, chỉ chiếm dưới 5% các trường hợp bệnh nang ấu trùng ở hệ thần kinh trung ương. Bệnh thường được chẩn đoán nhầm với các bệnh lý viêm tủy, bệnh lý u ác tính trên lâm sàng và hình ảnh học. Chúng tôi báo cáo một trường hợp bệnh nhân nữ, 56 tuổi, nhập viện vì đau vùng thắt lưng và yếu hai chi dưới. Trên hình ảnh cộng hưởng từ, tổn thương nằm ở vị trí tủy thắt lưng – cùng từ L2 đến S3, có tín hiệu cao không đồng nhất, giới hạn rõ, xâm lấn xương đốt sống và xương cùng. Mẫu sinh thiết khối tổn thương cho thấy nhiều ổ viêm mạn tính dạng viêm hạt cùng với sự hiện diện của các cấu trúc dạng nang hướng đến nang ấu trùng sán dải heo, giúp xác định chẩn đoán bệnh nang ấu trùng ở tủy sống.
7012Bệnh nhân người Anh
Bốn người từ ba lục địa khác nhau, qua những xô đẩy của cuộc chiến, gặp nhau nơi một xứ sở không phải là quê hương của bất kỳ ai trong nhóm họ. Ở một góc quả đất - nơi đã trở thành hoang tàn theo dấu chân của cuộc chiến, trong nỗi bình yên tạm thời và chông chênh giữa một cuộc chiến còn âm ỉ, họ tìm cách chăm sóc cho nhau, chữa lành vết thương của nhau, tìm niềm vui trong một thế giới khác: ký ức chiến tranh, những áng văn hay.
7013Bệnh nội tiết - chuyển hoá - di truyền trẻ em
Bao gồm 4 chương, khá phong phú, toàn diện, từ tổng quan về nội tiết, hormon, sinh lý, bệnh lý các tuyến nội tiết, rối loạn chuyển hóa, di truyền lâm sàng nhi khoa và giới thiệu chương trình sàng lọc sơ sinh. Nội dung cuốn sách rất bổ ích, là tài liệu tham khảo rất tốt để giảng dạy, nghiên cứu, là một cẩm nang để thực hành chẩn đoán, điều trị, dự phòng các rối loạn nội tiết, chuyển hóa, di truyền trẻ em.
7014Bệnh nội tiết : tái bản lần thứ ba có sửa chửa và bổ sung
Đại cương về bệnh nội tiết. Bệnh của tuyến tùng. Bệnh của tuyến giáp. Bệnh của tuyến cận giáp. Bệnh của tuyến tụy, thượng thận, tuyến sinh dục nữ, sinh dục nam. Rối loạn bẩm sinh biệt hoá sinh dục. Tóm tắt giải phẫu sinh lý. Chẩn đoán bệnh. Phương pháp điều trị.
7015Bệnh nội tiết chuyển hóa
Cấu trúc sách chia làm 8 chương: Đại cương; Bệnh lý tuyến yên; Bệnh lý tuyến giáp; Bệnh lý nội tiết - chuyển hóa; Bệnh lý tuyến thượng thận; Bệnh lý tuyến sinh dục; Bệnh lý thời kỳ có thai; Bệnh lý gen - nội tiết.
7016Bệnh Parkinson : cách quản lý và hướng dẫn điều trị
Nguyên nhân của bệnh Parkinson; Sinh lý bệnh và các triệu chứng bên ngoài; Chẩn đoán; Cách quản lý bệnh Parkinson; Thuốc điều trị; Tầm quan trọng của phối hợp liên ngành; Vai trò của dược sĩ; Quản lý bệnh Parkinson tiến triển; Kết luận
7017Bệnh Parkinson : một số đặc điểm bệnh lý, di truyền và cơ chế sinh bệnh
Trình bày đặc điểm bệnh lý, di truyền và cơ chế sinh bệnh của bệnh Parkinson. Parkinson (PD) là một trong hai bệnh rối loạn thoái hóa thần kinh phổ biến và phức tạp nhất ở ngừi đặc trưng bởi các triệu chứng rối loạn vận động như run, đơ cứng, di truyền chậm chạp và cả không vận động như mất ngủ, táo bón, lo lắng, trầm cảm và mệt mỏi. Cho đến nay, việc chẩn đoán PD vẫn chủ yếu dựa trên các triệu chứng lâm sàng với các đặc điểm vận động là chính và điều này hạn chế khả năng phát hiện bệnh sớm. Sự phát triển nhánh chóng của các nghiên cứu di truyền và định hướng ứng dụng trong xét nghiệm có thể giúp chẩn đoán sớm PD trong tương lai, đặc biệt với dạng Parkinson khởi phát sớm.
7018Bệnh phổi kẽ có đột biến trên gen SFTPC ở hai trẻ song sinh cùng trứng: Báo cáo trường hợp
Báo cáo mô tả diễn biến lâm sàng và điều trị trong 8 tháng đầu đời của một cặp song sinh khởi phát các triệu chứng hô hấp nghiêm trọng từ thời kỳ sơ sinh do đột biến SFTPC c.218T>C (p.Ile73Thr) tại Bệnh viện Nhi Trung ương. Chúng tôi đã tóm tắt và phân tích dữ liệu lâm sàng, hình ảnh cắt lớp vi tính độ phân giải cao và xét nghiệm gen của trường hợp này, đồng thời xem xét các tài liệu liên quan. Cả hai trẻ có những dấu hiệu của suy hô hấp từ ngay sau khi sinh, cần phải thở máy, xuất hiện nhiều đợt có dấu hiệu suy hô hấp và có biểu hiện nặng hơn do nhiễm trùng đường hô hấp như nhiễm SARS-CoV-2. Trên phim chụp cắt lớp vi tính cho thấy hình ảnh tổn thương đông đặc và kính mờ kèm theo nang khí nhỏ lan tỏa 2 phổi. Xét nghiệm gen phát hiện cả hai trẻ đồng thời mang đột biến c.218T>C (p.Ile73Thr) trên gen SFTPC. Trẻ được điều trị thành công theo phác đồ Prednisolone phối hợp với Hydroxychloroquine đã cai được thở máy. Nghiên cứu này báo cáo một cặp song sinh mắc bệnh phổi kẽ mang đột biến hiếm gặp ở Việt Nam và kinh nghiệm điều trị những trẻ mắc bệnh này.
7019Bệnh phổi mô bào X hiếm gặp (Pulmonary Langerhans’ Cell Histiocytosis): Nhân 3 trường hợp khám và điều trị tại Bệnh viện Phổi Trung ương
Bệnh mô bào Langerhans ở phổi là bệnh hiếm gặp, tỉ lệ mắc bệnh ở trẻ dưới 15 tuổi là 0,7 - 4,1/1 triệu trẻ, ở người lớn là 1 - 2/1 triệu người. Bệnh rất khó chẩn đoán do triệu chứng không đặc hiệu và nếu không được chẩn đoán và điều trị kịp thời, bệnh có thể gây ra các biến chứng nặng nề ảnh hưởng đến tính mạng như tăng áp động mạch phổi nặng, tràn khí màng phổi tái diễn nhiều lần và suy hô hấp nặng dẫn đến tử vong. Chúng tôi báo cáo 3 trường hợp bệnh phổi mô bào Langerhans khám và điều trị tại Bệnh viện Phổi Trung ương, được quản lý và theo dõi từ 3 đến 6 tháng. Bệnh mô bào Langerhans có thể biểu hiện ở nhiều cơ quan khác nhau như da, phổi, tuyến nội tiết, gan, lách, hạch bạch huyết và tủy xương. Việc chẩn đoán chủ yếu dựa vào cắt lớp vi tính độ phân giải cao với các hình ảnh là các kén khí đặc thù lan tỏa trong nhu mô phổi hai bên và sinh thiết phổi thấy hình ảnh xâm nhập tế bào Langerhans trong mô phổi tổn thương. Báo cáo này nhằm lưu ý các bác sĩ trong việc chẩn đoán, tiên lượng, điều trị và theo dõi bệnh. Đồng thời cũng thảo luận thêm về một dạng bệnh phổi kẽ với biểu hiện chính trên phim X-quang và cắt lớp vi tính là các kén khí lan tỏa ở nhu mô phổi hai bên, điều này dễ chẩn đoán nhầm với các bệnh phổi khác như giãn phế quản, giãn phế nang hoặc bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (COPD).





