69711Thực trạng sử dụng tiểu từ “은/는” và “이/가” của sinh viên k29 ngành ngôn ngữ Hàn, Đại học Duy Tân
Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu và cơ sở lý thuyết; Chương 2: Thực trạng sử dụng tiểu từ “은/는” và “이/가” của sinh viên K29 ngành ngôn ngữ Hàn, Đại học Duy Tân; Chương 3: Giải pháp cải thiện kỹ năng sử dụng tiểu từ “은/는” và “이/가” của sinh viên K29 ngành ngôn ngữ Hàn, Đại học Duy Tân.
69712Thực trạng sử dụng tin điện tài chính và lộ trình đề xuất áp dụng chuẩn tin điện tài chính quốc tế ISO 20022 tại thị trường Việt Nam
Trình bày thực trạng sử dụng tin điện trong các hệ thống thanh toán quan trọng tại Việt Nam; Khả năng áp dụng chuẩn ISO 20022 từ góc nhìn của các ngân hàng tại Việt Nam; Đề xuất lộ trình áp dụng chuẩn ISO 20022 tại Việt Nam.
69713Thực trạng sử dụng tri thức bản địa về các loài động thực vật trong chăm sóc sức khỏe của các tộc người thiểu số tại huyện Lạc Dương, tỉnh Lâm Đồng
Trình bày thực trạng sử dụng tri thức bản địa trong chăm sóc sức khỏe và các yếu tố tác động đến thực trạng sử dụng của các tộc người ở huyện Lạc Dương - nơi nằm trong vùng lõi của khu dự trữ sinh quyển Lang Biang.
69714Thực trạng sử dụng truyền thông mạng xã hội của bác sỹ răng hàm mặt trong chăm sóc sức khỏe răng miệng
Nghiên cứu nhằm mô tả thực trạng sử dụng truyền thông mạng xã hội của bác sỹ răng hàm mặt trong chăm sóc sức khoẻ răng miệng ở một số cơ sở khám chữa bệnh tại Hà Nội năm 2021 - 2022. Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 166 bác sĩ trong thời gian từ tháng 05/2021 đến tháng 09/2022.
69715Thực trạng sử dụng và nhu cầu nhân lực Cử nhân Dinh dưỡng Việt Nam năm 2020
Nghiên cứu mô tả về thực trạng sử dụng và nhu cầu nhân lực cử nhân dinh dưỡng Việt Nam năm 2020. Kết quả nghiên cứu cho thấy thực trạng nguồn nhân lực dinh dưỡng chính quy chỉ chiếm 1/3 tổng số nhân viên của mỗi đơn vị. Nhu cầu tuyển dụng Cử nhân Dinh dưỡng trong bệnh viện nhiều gấp đôi so với các đơn vị ngoài bệnh viện. Nhu cầu về năng lực của Cử nhân Dinh dưỡng rất đa dạng và phù hợp làm việc tại nhiều cơ sở trong và ngoài lĩnh vực y tế. Bên cạnh đó, cần tiếp tục cải tiến chương trình đào tạo phù hợp với nhu cầu của thị trường lao động và tăng cường hơn nữa các thông tư, chính sách về định hướng giúp phát triển ngành dinh dưỡng tại Việt Nam.
69716Thực trạng sự tự tin về cho con bú của bà mẹ có con lần đầu tại Khoa Sản Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên năm 2017
Mô tả thực trạng sự tự tin về cho con bú của bà mẹ.
69717Thực trạng sức khõe người lao động tại một số cơ sở sản xuất hóa chất
The study described the situation of health employee work at chemical production in Vietnam (at 4 chemical production facilities representing 3 subsectors: Basic Chemical; Chemical fertilizers and pesticides). Health records showed that 90 percent of employee's health in type II and III; type IV and type V had low rate. The common disease of employees at these facilities was dentomaxillofacial and otolaryngology. Every year 58 percent to 75 percent of employees had sick leave, especially 8 percent to 12 percent of employees had a long period of sick leave over 3 days. Besides, the implementation of examination to detect occupational diseases for employee was not good enough about the number of diseases and employees. The proportion of cases having occupational expertise was not high. Occupational accidents coefficient of these facilities increased over the year from o.77 (2007) to 1.87 (2011). The cause of occupational accidents is mostly caused by the employee and the objective, mainly because the employee violated the rules and regulations, safe working methods (accounting for 75 percent of accidents).
69718Thực trạng sức khỏe răng miệng của người bệnh đến khám răng hàm mặt tại Viện Y học Phòng không - Không quân năm 2023
Nghiên cứu mô tả cắt ngang thực hiện trên 327 đối tượng đến khám và điều trị răng hàm mặt (RHM) tại Viện Y học Phòng không - Không quân từ tháng 6 đến tháng 9/2023, nhằm đánh giá tình trạng sức khỏe răng miệng (SKRM) của người bệnh đến khám răng hàm mặt (RHM) tại viện. Dữ liệu thu thập bằng cách khám và phỏng vấn bộ câu hỏi.
69719Thực trạng sức khỏe răng miệng ở trẻ 3-5 tuổi tại Bà Rịa - Vũng Tàu : nghiên cứu cắt ngang
Đánh giá tình trạng sức khỏe răng miệng của trẻ em từ 3 đến 5 tuổi tại tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, căn cứ vào các chỉ số sâu mất trám (smt-r), chỉ số chảy máu khi thăm dò (BOP) và chỉ số Dean (đánh giá tình trạng nhiễm fluor trên răng). Phương pháp: Nghiên cứu cắt ngang mô tả được thực hiện vào tháng 5 năm 2024 trên 2387 trẻ mầm non, được chọn theo phương pháp lấy mẫu thuận tiện phân tầng, mẫu nghiên cứu gồm 16 trường mẫu giáo ở khu vực thành thị và nông thôn. Khám lâm sàng các chỉ số smt-r, chỉ số sâu răng, chỉ số BOP và chỉ số Dean tuân theo hướng dẫn của WHO (2013), dữ liệu được phân tích bằng thống kê mô tả, kiểm định Chi bình phương và Mann-Whitney (mức ý nghĩa p < 0,05). Kết quả: Chỉ số smt-r tăng dần theo độ tuổi từ 5,15 ở trẻ 3 tuổi đến 8,19 ở trẻ 5 tuổi và cao hơn rõ rệt ở khu vực nông thôn so với thành thị (p < 0,001). Chỉ số sâu răng (S-index) chiếm tỉ lệ rất cao trong chỉ số smt-r. Tỷ lệ BOP dao động từ 6,08% đến 7,73% và không đáng lo ngại. Chỉ số Dean ghi nhận ở mức thấp (0,11 – 0,15), thể hiện tình trạng nhiễm flour trên răng không gây ảnh hưởng tới sức khỏe cộng đồng trẻ mẫu giáo Bà Rịa Vũng Tàu. Kết luận: Sâu răng vẫn là vấn đề cần được quan tâm ở trẻ mầm non tại Bà Rịa – Vũng Tàu, đặc biệt tại khu vực nông thôn. Vì thế các can thiệp nha khoa cộng đồng như bôi Vecni fluor, giáo dục vệ sinh răng miệng cho phụ huynh và kiểm tra răng miệng định kỳ là cần thiết nhằm cải thiện sức khỏe răng miệng cho trẻ.
69720Thực trạng sức khỏe tâm thần của sinh viên điều dưỡng trường Đại học Đông Á trong thời kỳ giãn cách xã hội do COVID-19
Mô tả thực trạng sức khỏe tâm thần và xác định một số yếu tố liên quan đến sức khỏe tâm thần của sinh viên ngành Điều dưỡng tại trường Đại học Đông Á, từ tháng 12/2021 đến tháng 1/2022. Sử dụng nghiên cứu mô tả cắt ngang với 540 sinh viên Điều dưỡng trường Đại học Đông Á tham gia khảo sát online. Sức khỏe tâm thần được đo bằng thang đo DASS-21 bao gồm trầm cảm, lo âu và stress.





