68271Thiết lập cấu trúc đô thị bền vững dựa trên hệ thống hành lang xanh
Nghiên cứu tổng kết cơ sở lý thuyết, kinh nghiệm thiết lập cấu trúc đô thị bền vững, đề xuất mô hình cấu trúc quy hoạch đô thị bền vững dựa trên hệ thống hành lang xanh.
68272Thiết lập chất chuẩn 6 hydroxypowellin phân lập từ cây trinh nữ Crila
Trình bày việc thiết lập 6 hydroxypowellin thành chất chuẩn gốc theo tiêu chí các dược điển và iso guide 35.
68273Thiết lập chất đối chiếu 4-methylbenzensulfonamid (tạp A), 2-nitroso-octahydrocyclopenta[c] pyrrol (tạp B) và xây dựng qui trình HPLC định lượng đồng thời tạp A, tạp B trong chế phẩm gliclazid
Công bố việc thiết lập chất đối chiếu tạp A,B của gliclazid và xây dựng qui trình sắc lỏng hiệu năng cao định lượng đồng thời hai tạp chất này trong chế phẩm gliclazid, sử dụng chất đối chiếu tạp A và B đã được thiết lập.
68274Thiết lập chất đối chiếu captopril disulfid và xây dựng qui trình HPLC định lượng tạp chất captopril trong nguyên liệu và chế phẩm captopril
Công bố việc thiết lập chất đối chiếu captopril disulfid và xây dựng qui trình sắc ký lỏng hiệu năng cao định lượng tạp chất captopril trong nguyên liệu và chế phẩm captopril, sử dụng chất đối chiếu captopril disulfid đã được thiết lập.
68275Thiết lập chất đối chiếu và kiểm nghiệm tạp b và tạp c của Glimepirid trong nguyên liệu và chế phẩm Glimepirid
Công bố việc thiết lập chất đối chiếu tạp B và tạp C kiểm nghiệm tạp B và tạp C của glimepirid trong nguyên liệu và chế phẩm glimepirid, sử dụng chất đối chiếu tạp B và tạp C đã được thiết lập. Kết quả đánh giá và thiết lập chất đối chiếu tạp B và C cho thấy chất này đủ điều kiện để đăng ký chuẩn quốc gia với độ tinh khiết sắc ký được xác định lần lượt là 99,43% và 99,87% tính trên nguyên trạng. Kết quả kiểm tra tạp B và tạp C trong một số nguyên liệu và chế phẩm chứa glimepirid đang lưu hành tại Việt Nam cho thấy hàm lượng tạp B và tạp C đều nằm trong giới hạn cho phép theo qui định của USP 40.
68276Thiết lập cơ chế trách nhiệm mở rộng của nhà sản xuất đối với bao bì
Trình bày các mô hình vận hành trách nhiệm mở rộng của nhà sản xuất và đưa ra các công cụ chính sách thiết lập cơ chế trách nhiệm mở rộng của nhà sản xuất.
68277Thiết lập công thức cho hệ số Beta trong tính toán chọc thủng đài cọc do cọc biên gây ra
Trình bày cách thiết lập công thức cho hệ số Beta trong tính toán chọc thủng đài cọc do cọc biên gây ra. Khi tính toán chọc thủng kỹ sư phải tuân theo hướng dẫn TCVN 5574:2012, do vậy bài lần lượt trình bày: tính toán chọc thủng đài cọc do cọc biên gây ra theo TCVN 5574:2012; đề xuất công thức dùng cho tính toán hệ số Beta; xác định độ tin cậy của công thức khi so sánh với việc tra theo bảng tra và cuối cùng là một số kết luận và đề xuất.
68278Thiết lập đồ thị trạng thái phá hủy kết cấu theo chu kỳ lặp lại trận động đất – một trường hợp áp dụng
Trình bày kết quả nghiên cứu về việc ứng dụng kỹ thuật nội suy của hàm mật độ xác suất được đề xuất bởi tác giả Yi và cộng sự (2007) dùng để thiết lập đồ thị trạng thái xác suất kết cấu. Tính hữu dụng của đồ thị này được thể hiện thông qua việc có thể xây dựng đồ thị trạng thái phá hủy kết cấu theo hàm của chu kỳ lặp các trận động đất, điều này làm tăng tính trực quan cho người sử dụng khi thiết kế chịu động đất hoặc đánh giá, sữa chữa kết cấu khi động đất xảy ra. Để minh chứng khả năng áp dụng của kỹ thuật nội suy hàm mật độ xác suất này, một mô hình kết cấu phi tuyến chịu tải trọng động đất sẽ được xem xét trong ví dụ số.
68279Thiết lập giản đồ gia tốc để phân tích động phi tuyến theo lịch sử thời gian
Trình bày phương pháp Miền thời gian và sử dụng phần mềm SeimoMatch 2016 để thiết lập giản đồ gia tốc dùng trong phân tích động phi tuyến theo lịch sử thời gian cho các kết cấu công trình xây dựng ở Việt Nam.
68280Thiết lập hệ phương trình giải bài toán dầm trên nền đàn hồi chịu tải trọng tĩnh bằng phương pháp phần tử biên
Trình bày đường lối thiết lập hệ phương trình đại số giải bài toán dầm trên nền đàn hồi bằng phương pháp phần tử biên. Các hàm nghiệm chuyển vị và nội lực của dầm được xây dựng trên cơ sở lời giải Cochy của phương trình vi phân cơ bản dầm trên nền đàn hồi theo mô hình Winkle. Từ đó, thiết lập hệ phương trình đại số xác định các ẩn số nội lực và chuyển vị tại biên, xây dựng phương trình giải cho các phần tử dầm mẫu.





