62251Tác động của thái độ đối với sản phẩm xanh tới ý định trung thành xanh từ góc nhìn mô hình chất lượng - lòng trung thành
Nghiên cứu này đề xuất một khung tích hợp thái độ đối với sản phẩm xanh vào mô hình chất lượng -lòng trung thành, trong đó thái độ đối với sản phẩm xanh được đặt ở trung tâm của mô hình đề xuất. Kết quả nghiên cứu xác thực tính phù hợp của mô hình tích hợp trong việc nghiên cứu ý định trung thành xanh, đồng thời xác nhận vai trò quan trọng của thái độ đối với sản phẩm xanh trong mô hình đề xuất và cho thấy thái độ đối với sản phẩm xanh có tác động quan trọng tới ý định trung thành xanh. Nghiên cứu này cũng chỉ ra rằng các yếu tố khác trong mô hình lòng trung thành khách hàng có ảnh hưởng đáng kể đến thái độ đối với sản phẩm xanh và ý định trung thành xanh. Nghiên cứu nhấn mạnh vai trò quan trọng của chất lượng cảm nhận xanh có ảnh hưởng mạnh đến thái độ đối với sản phẩm xanh và ý định trung thành xanh. Nghiên cứu cũng cho thấy tăng cường chất lượng cảm nhận xanh là cơ sở để nâng cao ý định trung thành xanh và thúc đẩy khách hàng hướng đến việc mua sản phẩm xanh.
62252Tác động của tham gia vào dự toán ngân sách đến kết quả công việc: Vai trò của kiến thức quản trị chi phí và sự cam kết với mục tiêu dự toán
Nghiên cứu này kiểm định vai trò của kiến thức quản trị chi phí và sự cam kết với mục tiêu dự toán trong mối quan hệ giữa sự tham gia vào dự toán ngân sách đến kết quả công việc của các nhà quản trị cấp trung và cấp cơ sở ở các doanh nghiệp hoạt động tại Việt Nam. Mô hình và các giả thuyết nghiên cứu được kiểm định bằng phần mềm SmartPLS3 với 270 mẫu khảo sát. Kết quả nghiên cứu cho thấy: (1) Sự tham gia vào dự toán ngân sách có tác động dương đến kết quả công việc; (2) Cam kết với mục tiêu dự toán đóng vai truyền dẫn trong mối quan hệ giữa sự tham gia vào dự toán ngân sách đến kết quả công việc; (3) Kiến thức quản trị chi phí mặc dù không đóng vai trò điều tiết trong mối quan hệ giữa sự tham gia vào dự toán ngân sách và kết quả công việc, nhưng lại tác động trực tiếp đến kết quả công việc. Nghiên cứu này cũng đưa ra một số hàm ý lý thuyết và hàm ý quản lý.
62253Tác động của tham gia việc làm phi nông nghiệp tới phúc lợi của hộ gia đình ở nông thôn Việt Nam
Nghiên cứu này là lượng hóa tác động của số lượng và cơ cấu 291 ở Việt Nam. Bài viết sử dụng bộ số liệu khảo sát mức sống hộ gia đình Việt Nam (VHLSS) của Tổng cục Thống kê để phân tích tác động của cơ cấu việc làm phi nông nghiệp đối với mức phúc lợi (chi tiêu) của các hộ gia đình ở nông thôn Việt Nam. Áp dụng phương pháp hoi hai bước và sử dụng biến giả để hạn chế vấn đề quan hệ nội sinh, nghiên cứu chỉ ra rằng, các biến đo lường cơ cấu và tình trạng việc làm phi nông nghiệp của hộ đều có ý nghĩa thống kê và tác động thuận chiều đối với mức phúc lợi của hộ gia đình. Ngoài ra, những yếu tố nhân khẩu học khác như dân tộc, trình độ giáo dục của chủ hộ cũng là những yếu tố giải thích cho mức chi tiêu của hộ.
62254Tác động của thâm hụt ngân sách và cung tiền tới lạm phát tại một số nước châu Á
Bài viết nhằm đánh giá sự tác động của các yếu tố thâm hụt ngân sách và cung tiền đến lạm phát tại một số các quốc gia châu Á. Bài viết đã sử dụng dữ liệu của một quốc gia châu Á, đó là: VN, Thái Lan, Trung Quốc, Nhật Bản, Malaysia, Indonesia, Singapore, Hàn Quốc, Pakistan, Bangladesh, Cambodia, Ấn Độ giai đoạn 2004 – 2016. Bằng phương pháp ước lượng dành cho dữ liệu bảng, kết quả thực nghiệm cho thấy cung tiền tác động tiêu cực đến lạm phát, trong khi đó, biến thâm hụt ngân sách tác động không có ý nghĩa thống kê đến lạm phát.
62255Tác động của tham nhũng đến đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI): nghiên cứu thực nghiệm ở một số nước Đông Nam Á
Bài viết này nghiên cứu mối liên hệ giữa đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI và tham nhũng tại năm quốc gia thuộc khu vực Đông Nam Á: Thái Lan, Việt Nam, Lào, Campuchia và Philippines. Nghiên cứu được thực hiện bằng phương pháp LSDV từ bộ dữ liệu bảng cân bằng được thu nhập từ năm 1998 đến năm 2012. Kết quả nghiên cứu cho thấy tham nhũng có ảnh hưởng tới đầu tư nước ngoài FDI nhưng theo chiều hướng khác nhau ở các quốc gia khác nhau.
62256Tác động của tham nhũng đến tăng trưởng kinh tế: Vai trò của chất lượng thể chế
Trình bày vai trò của chất lượng thể chế bao gồm thể chế chính trị (nền dân chủ) và thể chế kinh tế (tự do kinh tế) trong mối quan hệ tham nhũng và tăng trưởng bằng cách đưa vào mô hình biến tương tác giữa tham nhũng và chất lượng thể chế. Để đánh giá hệ số hồi quy các biến trong mô hình, nghiên cứu sử dụng phương pháp ước lượng bình phương tối thiểu tổng quát (GLS) và phương pháp GMM sai phân dành cho dữ liệu bảng. Kết quả cho thấy tham nhũng gây cản trở cho tăng trưởng.
62257Tác động của thanh khoản cổ phiếu đến tốc độ điều chỉnh cấu trúc vốn : trường hợp các công ty niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán Hà Nội
Nghiên cứu này đánh giá sự tác động của thanh khoản cổ phiếu đến tốc độ điều chỉnh cấu trúc vốn, sử dụng phương pháp ước lượng mô men tổng quát hệ thống (SGMM) với bộ dữ liệu các công ty niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội từ năm 2007 đến 2017. Kết quả nghiên cứu cho thấy mối tương quan cùng chiều giữa thanh khoản cổ phiếu và tốc độ điều chỉnh cấu trúc vốn. Kết quả nghiên cứu này chỉ ra vai trò tích cực của thanh khoản cổ phiếu trong cải thiện thông tin bất cân xứng và chất lượng quản trị công ty.
62258Tác động của thanh khoản đến suất sinh lời các cổ phiếu niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Đánh giá ảnh hưởng của thanh khoản và rủi ro thanh khoản lên suất sinh lời các cổ phiếu niêm yết tại thị trường chứng khoán Việt
62259Tác động của thanh khoản thị trường chứng khoán đến đầu tư của các công ty niêm yết: Bằng chứng tại Việt Nam
Áp dụng các phương pháp đo lường khác nhau của đầu tư và thanh khoản cũng như xem xét sự tương tác của thanh khoản và các nhân tố bao gồm: Phát hành cổ phiếu mới, tình trạng ràng buộc tài chính theo quy mô công ty, và cơ hội tăng trưởng lên đầu tư thực của công ty.
62260Tác động của thanh khoản thị trường tài chính đến thanh khoản ngân hàng thương mại tại Việt Nam
Nghiên cứu tập trung đánh giá tác động của thanh khoản thị trường tài chính đến mức dự trữ thanh khoản của ngân hàng thương mại tại nền kinh tế có hệ thống tài chính dựa vào ngân hàng. Dựa trên dữ liệu bảng của 20 ngân hàng thương mại Việt Nam trong giai đoạn 2007–2017, nghiên cứu tìm ra bằng chứng thực nghiệm cho thấy khi thanh khoản thị trường tài chính gia tăng sẽ giúp các ngân hàng thương mại giảm tỷ lệ dự trữ tài sản thanh khoản trên tổng tài sản. Nghiên cứu cũng cho thấy một thực tế khá thú vị là nhóm ngân hàng thương mại nhà nước có xu hướng dự trữ nhiều tài sản thanh khoản hơn so với nhóm ngân hàng thương mại cổ phần trong cùng điều kiện thị trường, mặc dù điều này có thể làm tăng chi phí cho ngân hàng. Bên cạnh đó, kết quả từ mô hình hồi quy ngẫu nhiên dựa trên dữ liệu bảng cho thấy khả năng sinh lời của ngân hàng thương mại tăng lên sẽ giúp thanh khoản tài sản tăng lên. Ngoài ra, lạm phát là biến số vĩ mô duy nhất được chứng minh tác động thuận chiều có ý nghĩa thống kê đến thanh khoản của ngân hàng.





