Kết quả tìm kiếm
Có 80174 kết quả được tìm thấy
62061Tác động của marketing qua người ảnh hưởng tới ý định mua của người tiêu dùng tại Việt Nam

Bài viết nghiên cứu tác động của hình thức marketing thông qua người ảnh hưởng tới ý định mua của người tiêu dùng tại Việt Nam. Nghiên cứu được thực hiện trên 217 người trong khoảng thời gian từ tháng 1 đến tháng 05 năm 2019. Thông qua mô hình hồi quy đa biến, nghiên cứu đã chỉ ra rằng, có năm nhân tố chính bên cạnh những nhân tố ngoại vi có tác động tích cực tới ý định mua hàng của người tiêu dùng bao gồm : danh tiếng, chất lượng thông tin, mức độ tin cậy của thông tin, mức độ phù hợp và mối quan hệ đối tác giữa người ảnh hưởng với thương hiệu.

62062Tác động của minh bạch thông tin tới chi phí vốn chủ sở hữu và một số gợi ý chính sách

Trình bày khái niệm về minh bạch thông tin; Cơ sở lý thuyết về tác động của minh bạch thông tin tới chi phí vốn chủ sở hữu; Bằng chứng thực nghiệm về tác động của minh bạch thông tin tới chi phí vốn chủ sở hữu; Kết luận và gợi ý chính sách.

62063Tác động của minh bạch và công bố thông tin đến tỷ suất sinh lời yêu cầu của nhà đầu tư tại các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam

Nghiên cứu này phân tích tác động của tăng cường minh bạch và công bố thông tin báo cáo (MBTT) đến tỷ suất sinh lời yêu cầu của nhà đầu tư (TSSLYC) tại các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam, bằng cách sử dụng mô hình hồi quy trên mẫu nghiên cứu gồm 171 doanh nghiệp trong giai đoạn 2013 – 2019. Kết quả khẳng định việc gia tăng MBTT giúp các công ty giảm TSSLYC. Trong các cấu phần của minh bạch thông tin, minh bạch thông tin tài chính có tác động lớn nhất với TSSLYC.

62064Tác động của minh bạch và công bố thông tin trách nhiệm xã hội đến hiệu quả tài chính tại các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam

Nghiên cứu sử dụng phân tích hồi quy, dữ liệu được thu thập từ báo cáo tài chính của 27 ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam giai đoạn 2016 - 2022, nhằm làm rõ mối quan hệ giữa công bố thông tin trách nhiệm xã hội trên 03 khía cạnh: Lao động, cộng đồng, môi trường và hiệu quả tài chính các ngân hàng (đo lường bằng tỉ suất sinh lời trên tổng tài sản - ROA). Kết quả nghiên cứu cho thấy mức độ công bố thông tin trên 02 khía cạnh: Cộng đồng và môi trường tỉ lệ thuận với hiệu quả tài chính của các ngân hàng. Trái lại, mối quan hệ tác động ngược chiều được rút ra trên phương diện người lao động.

62065Tác động của mô hình bảo mật kế toán điều tra an ninh mạng không giới hạn đến hiệu quả bảo mật dữ liệu cá nhân

Nghiên cứu này tìm hiểu tác động của mô hình bảo mật kế toán điều tra an ninh mạng không giới hạn đến hiệu quả bảo mật dữ liệu cá nhân của khách hàng. Nghiên cứu sử dụng mô hình cấu trúc bình phương nhỏ nhất từng phần để phân tích dữ liệu khảo sát được thu thập theo phương pháp thuận tiện và phát triển mầm từ 483 đáp viên tại các đơn vị thuộc khu vực Nam Bộ. Kết quả phân tích dữ liệu cho thấy, tác động tích cực đáng kể của mô hình bảo mật kế toán điều tra an ninh mạng không giới hạn đến bảo mật dữ liệu cá nhân. Những phát hiện trong nghiên cứu này sẽ giúp cho các nhà lãnh đạo, người hoạch định chính sách, ở cấp địa phương và cấp quốc gia xây dựng các biện pháp chiến lược và kế hoạch hành động trong tương lai nhằm tăng cường bảo mật dữ liệu cá nhân.

62066Tác động của mô hình ngân hàng đa năng đến tỷ suất sinh lời của các ngân hàng thương mại

Tổng quan về ngân hàng đa năng, mô hình ngân hàng đa năng tại VN và một số giải pháp.

62067Tác động của mối quan hệ giữa người lãnh đạo và nhân viên đến kết quả công việc của nhân viên môi giới bất động sản tại Việt Nam

Nghiên cứu ứng dụng lý thuyết về mối quan hệ giữa người lãnh đạo và nhân viên (Leader – Member Exchange - LMX) để kiểm định tác động của mối quan hệ này tới kết quả làm việc của nhân viên môi giới bất động sản tại Việt Nam. Kết quả phân tích dữ liệu từ 246 cặp lãnh đạo – nhân viên được khảo sát cho thấy sự tin tưởng của nhân viên vào người lãnh đạo không tác động đến cảm nhận về chất lượng mối quan hệ giữa người lãnh đạo và nhân viên. Tuy nhiên, nhân tố lãnh đạo tập trung vào mục tiêu có tác động tích cực đến mối quan hệ giữa người lãnh đạo và nhân viên và mối quan hệ này tác động tích cực đến kết quả công việc của nhân viên. Nghiên cứu đã đóng góp thêm một kiểm định thực chứng cho lý thuyết LMX tại một quốc gia đang phát triển và trong một ngành môi giới bất động sản ít được nghiên cứu, đồng thời đưa ra hàm ý quản trị cho các doanh nghiệp trong ngành.

62068Tác động của mối quan hệ văn hóa nội tộc người ở vùng biên giới Việt – Trung đến bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa tộc người

Phân tích thực trạng mối quan hệ văn hóa nội tộc người ở vùng biên giới Việt Nam – Trung Quốc. Tác động đến bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa tộc người và xây dựng văn hóa quốc gia vùng biên giới Việt Nam – Trung Quốc.

62069Tác động của môi trường phong phú đến hành vi liên quan khám phá và học tập trên chuột cống được gây mô hình bệnh tự kỷ

Gây mô hình bệnh tự kỷ trên chuột cống trắng bằng tiêm phúc mạc axit valproic liều 500 mg/kg thể trong vào ngày 12,5 của thai kỳ.Chuột con sinh ra được chia nhóm ngẫu nhiên, gồm các nhóm được nuôi 28 ngày trong môi trường phong phú và được nuôi trong môi trường chuẩn trong cùng thời gian. Môi trường phong phú làm tăng cường hành vi khám phá trong môi trường mở, có phần làm tăng hoạt động tương tác xã hội cũng như tăng trí nhớ không gian trên chuột cống trước trưởng thành.

62070Tác động của môi trường thể chế lên sự tăng trưởng của doanh nghiệp tại Việt Nam

Nghiên cứu sử dụng dữ liệu của các doanh nghiệp, bài báo đã dùng dữ liệu bảng cân bằng của 37,788 doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh. Để phân tích tác động của môi trường thể chế, nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích GMM hệ thống (system GMM). Kết quả nghiên cứu tương đồng với lý thuyết và các nghiên cứu trước và chỉ ra rằng các yếu tố môi trường thể chế như: dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp, tiếp cận đất đai, chi phí thời gian, và chi phí không chính thức có tác động thúc đẩy tăng trưởng của doanh nghiệp cả về quy mô vốn và quy mô lao động. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng tác động của các yếu tố thể chế lên tăng trưởng vốn có ý nghĩa thống kê cao hơn.