61711Tác động của chuyển đổi số và chất lượng thể chế đến thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam
Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) là kênh tài chính quan trọng để tăng cường các nguồn lực đầu vào và tạo ra xung lực phát triển mới cho nền kinh tế. Mục đích của nghiên cứu là phác hoạ một bức tranh tổng thể về tác động của chuyển đổi số (CĐS) và chất lượng thể chế (CLTC) đến thu hút FDI vào Việt Nam ở các vùng phân vị khác nhau. Kết quả thu được từ phương pháp tự hồi quy phân phối trễ (ARDL) cho thấy CĐS có tác động cùng chiều với FDI, trong khi tác động của CLTC là không rõ ràng. Đồng thời, kết quả từ phương pháp ước lượng phân vị dựa trên phân vị (QoQ) cũng chỉ ra CĐS có tác động mạnh đến FDI ở các vùng phân vị trên 50%, trong khi tác động của CLTC là yếu và trung bình trong toàn vùng phân vị. Từ đó, nghiên cứu đề xuất một số hàm ý chính sách để nâng cao hiệu quả thu hút FDI cho Việt Nam trong thời gian tới.
61712Tác động của chuyển đổi số và Fintech đối với lĩnh vực tài chính ngân hàng
Nghiên cứu tác động của quá trình huyển đổi số và Fintech đối với lĩnh vực tài chính ngân hàng. Tập trung phân tích thực trạng chuyển đổi số và Fintech tại Việt Nam, đặc biệt là phân tích tác động của Fintech tới thị trường tài chính. Trên cơ sở đó, gợi mở một số kiến nghị và đề xuất.
61713Tác động của chuyển giá từ doanh nghiệp FDI đối với Việt Nam
Phân tích lý thuyết về chuyển giá trong doanh nghiệp FDI, thực trạng chuyển giá trong doanh nghiệp FDI ở VN và tác động tiêu cực do chuyển giá, đề xuất giải pháp kiểm soát hành vi chuyển giá của các doanh nghiệp FDI.
61714Tác động của chuyển giao công nghệ từ hoạt động nghiên cứu đến phát triển kinh tế trong lĩnh vực nông nghiệp nông thôn ở Việt Nam
Bài viết kiểm định tác động của chuyển giao công nghệ từ hoạt động nghiên cứu đến phát triển kinh tế trong lĩnh vực nông nghiệp nông thôn. Sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng thông qua phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính SEM, với quy mô khảo sát bao gồm 480 mẫu là cán bộ quản lý trong các sở, ban, ngành thuộc lĩnh vực nông nghiệp nông thôn tại các tỉnh thành, khu vực ở Việt Nam. Kết quả nghiên cứu cho thấy chuyển giao công nghệ từ hoạt động nghiên cứu tác động trực tiếp và thuận chiều nhưng không đánh kể đến phát triển kinh tế trong lĩnh vực nông nghiệp nông thôn ở Việt Nam.
61715Tác động của cơ cấu đầu tư tài sản đến hiệu quả hoạt động của Tổng công ty cổ phần Sữa Việt Nam
Cơ cấu đầu tư tài sản bao gồm tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn có vai trò quyết định đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp (DN), do lợi nhuận phát sinh từ việc sử dụng có hiệu quả tài sản của DN. Vì vậy, nghiên cứu cơ cấu đầu tư tài sản, tài sản ngắn hạn bao gồm: tồn kho, khoản phải thu, tiền mặt,... và tài sản dài hạn bao gồm: tài sản cố định, đầu tư tài sản ngắn hạn khác, có ý nghĩa rất quan trọng, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động, nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường trong và ngoài nước, nhất là trong xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay.
61716Tác động của cơ cấu hội đồng quản trị đến chất lượng báo cáo tài chính của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Thực trạng chất lượng báo cáo tài chính của các công ty niêm yết trở thành một vấn đề đáng lo ngại khi mà một loạt các vụ bê bối gian lận kế toán xảy ra liên tiếp như vụ việc của Enron, WorldCom, Tyco International, Toshiba... Sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng trên cơ sở số liệu của 80 công ty niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam năm 2017, bài viết này kiểm định về tác động của cơ cấu hội đồng quản trị công ty đến chất lượng báo cáo tài chính của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng tỷ lệ thành viên hội đồng quản trị độc lập và tần suất họp hội đồng quản trị có những ảnh hưởng nhất định đến chất lượng báo cáo tài chính. Qua đó, nhóm tác giả đưa ra các khuyến nghị nhằm hoàn thiện cơ chế quản trị công ty về hội đồng quản trị để gó p phầ n nâng cao chất lượng báo cáo tài chính tại Việt Nam.
61717Tác động của cơ cấu hội đồng Quản trị đến hiệu quả hoạt động các ngân hàng
Kết quả nghiên cứu cho thấy, quy mô hội đồng quản trị, tần suất của các cuộc họp và tỷ lệ thành viên có tham gia vào các tổ chức chính trị có tác động tích cực đến tính thành quả hoạt động của ngân hàng. Bên cạnh đó, kết quả cũng chỉ ra rằng, thành viên độc lập và thành viên nữ có tác động tiêu cực đến tính hiệu quả và chất lượng của ngân hàng.
61718Tác động của cơ cấu nguồn vốn đến giá trị của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam : Nghiên cứu thực nghiệm thông qua mô hình hồi quy ngưỡng
Bài viết nghiên cứu tác động của cơ cấu nguồn vốn đến giá trị của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn từ năm 2010-2019 thông qua mô hình hồi quy ngưỡng. Kết quả thực nghiệm là căn cứ để chúng tôi đưa ra những khuyến nghị về chính sách tài trợ cho các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong thời gian tới.
61719Tác động của cơ cấu sở hữu đến tránh thuế : bằng chứng thực nghiệm tại Việt Nam
Nghiên cứu sử dụng phương pháp bình phương tối thiểu tổng quát (FGLS) để đánh giá tác động của đặc điểm sở hữu đến tránh thuế tại Việt Nam thông qua sử dụng dữ liệu của 291 công ty niêm yết trong giai đoạn 2016 đến 2022. Kết quả hồi quy thừa nhận sở hữu nước ngoài có mối tương quan ngược chiều giữa tránh thuế với mức ý nghĩa 5% nhưng nghiên cứu chưa tìm thấy bằng chứng về tác động của sở hữu quản lý, sở hữu nhà nước đến tránh thuế. Ngoài ra nghiên cứu cũng đề xuất hàm ý nhằm nâng cao quản trị công ty, nâng cao nhận thức tuân thủ quy định về nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước.
61720Tác động của cơ cấu và mức chi tiêu tài chính đến kết quả đào tạo tại các trường đại học công lập ở Việt Nam
Giáo dục đại học đóng vai trò là hệ thống nuôi dưỡng của mọi lĩnh vực trong đời sống kinh tế, xã hội của mỗi quốc gia, là nguồn cung cấp nhân lực cần thiết để phục vụ các công tác sản xuất, kinh doanh, quản lý, quy hoạch, thiết kế, giảng dạy, nghiên cứu... Sự tăng trưởng và phát triển của giáo dục đại học phụ thuộc vào hiệu quả quản lý tài chính của các trường đại học. Quản lý tài chính liên quan đến quyết định của tổ chức về cách tạo nguồn quỹ, kiểm soát các nguồn tài chính thông qua kiểm soát tài chính, phân bổ nguồn tài chính và các biện pháp giải trình trách nhiệm (Munge và các cộng sự, 2016). Vì thế, việc nghiên cứu tác động của cơ cấu và mức chi tiêu tài chính đến kết quả đào tạo tại các trường đại học là vấn đề bức thiết trong bối cảnh xu hướng tự chủ đại học ngày càng phổ biến hiện nay.





