Kết quả tìm kiếm
Có 79538 kết quả được tìm thấy
61371Tác động của Đối thoại An ninh Tứ giác (QUAD) đối với khu vực Đông Nam Á

Đối thoại an ninh Tứ giác (QUAD) là đối thoại chiến lược không chính thức giữa Hoa Kỳ, Nhật Bản, Australia và Ấn Độ. Thông quan các phương pháp nghiên cứu phổ biến như phương pháp lịch sử, phân tích chính sách, tổng hợp, thống kê, so sánh, bài viết nghiên cứu về QUAD và cơ hội, thách thức đối với các quốc gia trong khu vực Đông Nam Á.

61372Tác động của đòn bẩy đến quản trị lợi nhuận dựa trên khoản dồn tích : trường hợp của các công ty niêm yết tại Việt Nam

Mục đích chính của bài nghiên cứu là xem xét tác động của đòn bẩy đến quản trị lợi nhuận (thông qua khoản dồn tích). Đồng thời, nghiên cứu thực hiện đo lường trên đối tượng là các công ty có đòn bẩy tăng hoặc đòn bẩy ở mức cao nhằm hỗ trợ cho quan điểm sự thay đổi về đòn bẩy và mức độ đòn bẩy có tác động khác nhau đến việc quản trị lợi nhuận. Dữ liệu đo lường thu thập từ thông tin được công bố của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam giai đoạn 2017-2019. Cụ thể là 131 công ty có đòn bẩy tăng hoặc đòn bẩy cao, tạo thành 393 quan sát. Sử dụng dữ liệu bảng và ước lượng bình phương bé nhất tổng quát (FGLS) để phân tích nhân tố tác động quản trị lợi nhuận. Kết quả nghiên cứu chỉ ra sự thay đổi của đòn bẩy và mức độ của đòn bẩy có tác động khác nhau đến quản trị lợi nhuận, theo hướng đòn bẩy tăng làm giảm việc quản trị lợi nhuận. Thêm vào đó, kết quả thực nghiệm cũng cho thấy các nhân tố hiệu quả hoạt động (ROA), chi phí lãi vay (INTEXP) có tác động cùng chiều với quản trị lợi nhuận; tỷ lệ tự tài trợ để đầu tư vào tài sản cố định (SFR), dòng tiền từ hoạt động kinh doanh (CFO) có tác động ngược chiều với quản trị lợi nhuận.

61373Tác động của đòn bẩy tài chính đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Việt Nam: tiếp cận bằng hồi quy phân vị

Phân tích tác động của đòn bẩy tài chính đến hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp Việt Nam với dữ liệu thu thập từ 100 công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam từ năm 2012 đến năm 2016.

61374Tác động của đòn bẩy tài chính lên các quyết định đầu tư trong doanh nghiệp

Bài báo này nghiên cứu tác động của đòn bẩy tài chính chống lại các hoạt động đầu tư trong một doanh nghiệp. Đặc biệt, nghiên cứu được thực hiện trong bối cảnh thị trường mới nổi tại Việt Nam, một thị trường chưa hoàn chỉnh ở Đông Nam Á với sự tồn tại của các vấn đề liên quan đến thị trường không hoàn hảo như thông tin bất đối đối thủ và xung đột đại diện vốn là nguyên nhân sâu xa của mối quan hệ giữa đòn bẩy doanh nghiệp và đầu tư. Về phương pháp luận, nghiên cứu dựa trên các ô cấu hình kinh tế lượng: hồi quy bội truyền thống, mô hình tác động cố định và mô hình tác động ngẫu nhiên. Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng mục tiêu được sử dụng trong một công ty có thể gây hại hoặc làm giảm hoạt động đầu tư của công ty đó.

61375Tác động của dòng tiền đến hiệu quả đầu tư: Nghiên cứu tại Thành phố Hồ Chí Minh

Bài viết này xem xét mối quan hệ giữa dòng tiền - đầu tư, tác động kiểm soát của nhà nước tới các kênh tài trợ từ bên ngoài của các công ty phi tài chính niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán Hose. Kết quả nghiên cứu cho thấy mối quan hệ giữa dòng tiền và đầu tư có dạng hình chữ U. Độ nhạy cảm đầu tư với dòng tiền của các công ty nhà nước kiểm soát lớn hơn so với các công ty tư nhân kiểm soát đặc biệt khi dòng tiền âm. Sự khác biệt trong độ nhạy cảm chỉ xuất hiện khi cơ hội đầu tư ít đi. Kết quả hồi quy cũng cho thấy tác động của kiểm soát nhà nước không giúp các công ty thu được nhiều nguồn vốn bên ngoài hơn.

61376Tác động của dòng tiền đến hiệu quả kinh doanh của các Công ty niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh

Bài viết này nghiên cứu ảnh hưởng của các dòng tiền thu vào và dòng tiền chi ra cho từng hoạt động trong doanh nghiệp tới hiệu quả kinh doanh của 287 công ty phi tài chính niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Hồ Chí Minh (HOSE) trong giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2018. Bài viết đã áp dụng phương pháp hồi quy mô hình ảnh hưởng ngẫu nhiên (REM), mô hình ảnh hưởng cố định (FEM), và cuối cùng mô hình hiệu chỉnh (AM) được sử dụng để thảo luận kết quả thực nghiệm. Nghiên cứu chỉ ra rằng: lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh, tiền thu vào và tiền chi cho hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính có ảnh hưởng cùng chiều với tỷ suất sinh lợi của tài sản (ROA), tỷ suất sinh lợi của vốn chủ sở hữu (ROE). Ngoài ra, đòn bẩy tài chính có ảnh hưởng ngược chiều tới ROA, ROE và lãi trên cổ phiếu (EPS) trong khi quy mô công ty không có ảnh hưởng tới ROA, ROE nhưng có ảnh hưởng cùng chiều với EPS.

61377Tác động của dòng tiền tự do và chi phí đại diện tới hiệu quả tài chính trong các doanh nghiệp sản xuất tại Việt Nam

Giả thuyết dòng tiền tự do ngụ ý rằng nhà quản lý của các doanh nghiệp có dòng tiền tự do dư thừa lớn nhưng có rất ít cơ hội đầu tư, sẽ có xu hướng đầu tư dòng tiền dư thừa này vào các dự án mức sinh lời không cao, thậm chí là âm thay vi phân phối cho các cổ đông, điều này làm tăng chi phí đại diện, tác động không tốt tới hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Bên cạnh đó, đã có những nghiên cứu chỉ ra rằng, doanh nghiệp có giá trị dòng tiền tự do cao hoạt động hiệu quả hơn những doanh nghiệp có giá trị dòng tiền tự do thấp. Nghiên cứu này nhằm khẳng định, lý thuyết đại diện và kiểm tra giả thuyết dòng tiền tự do, trong bối cảnh các doanh nghiệp Việt Nam.

61378Tác động của dòng tiền và vốn lưu động đến đầu tư của doanh nghiệp Việt Nam trong điều kiện hạn chế tài chính

Bài viết xác định vai trò của dòng tiền và vốn lưu động (VLĐ) đối với việc đầu tư của doanh nghiệp, với điều kiện tồn tại hạn chế tài chính (HCTC) và dữ liệu của các doanh nghiệp phi tài chính niêm yết tại thị trường chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn 2012–2022. Sử dụng phương pháp SGMM, kết quả nghiên cứu khẳng định rằng chi đầu tư và chi bổ sung VLĐ rất nhạy cảm với những cú sốc dòng tiền; hơn nữa, độ nhạy cảm tăng theo mức độ HCTC của doanh nghiệp. Ngoài ra, nghiên cứu này còn xem xét vai trò của VLĐ trong việc duy trì và ổn định đầu tư trước sự thay đổi của nguồn vốn nội bộ; doanh nghiệp có HCTC lớn, vai trò của VLĐ càng cao. Kết quả nghiên cứu có thể được ứng dụng để các nhà quản trị tài chính xây dựng chính sách kết hợp giữa quản lý VLĐ và chính sách đầu tư nhằm giảm thiểu mức độ ảnh hưởng của ràng buộc tài chính lên đầu tư và các chính sách thể chế mới nhằm hỗ trợ việc tiếp cận các nguồn vốn cho doanh nghiệp.

61379Tác động của dòng vốn vào tới bất ổn kinh tế vĩ mô ở Việt Nam

Đưa ra khung lý thuyết về tác động của dòng vốn vào tới bất ổn kinh tế vĩ mô và áp dụng vào phân tích thực tế ở Việt Nam giai đoạn 2006 – 2012. Trên cơ sở đó, bài viết đề xuất một số giải pháp quản lý hiệu quả dòng vốn vào đảm bảo ổn định kinh tế vĩ mô của Việt Nam trong thời gian tới.

61380Tác động của du lịch đến phát triển kinh tế và phát thải các bon ở Việt Nam

Bài viết sẽ phân tích tổng quan các vấn đề có liên quan đến du lịch, bền vững về môi trường, du lịch và phát triển kinh tế, du lịch và phát thải các-bon. Bên cạnh đó, khái quát về lý thuyết Đường cong môi trường Kuznets (EKC) cũng sẽ được đề cập để làm rõ hơn mối liên quan giữa phát triển kinh tế và môi trường.