56541Phẫu thuật nội soi cắt thận do ung thư biểu mô tế bào thận kích thước lớn trên 10cm (T3a): Ca lâm sàng và điểm lại y văn
Với kỹ năng của bác sĩ phẫu thuật ngày càng tốt, sử dụng phẫu thuật nội soi (PTNS) cắt thận triệt căn các khối u thận lớn và tiến triển cục bộ (T3a) đang được ưa thích trong thực hành. Có rất ít nghiên cứu báo cáo kết quả phẫu thuật ở những nhóm người bệnh như vậy. Mục đích của thông báo là trình bày kỹ thuật mổ và bàn luận một số vấn đề liên quan đến mổ nội soi ở bệnh nhân có khối u thận lớn. Bệnh nhân nữ 43 tuổi, đi khám vì đau tức và sờ thấy khối ở mạng sườn trái.
56542Phẫu thuật nội soi cắt túi mật các kỹ thuật và tiến bộ mới
Trình bày khái quát về giải phẫu và sinh lý túi mật; Đặc điểm bệnh lý túi mật; Phẫu thuật cắt túi mật mở; Lịch sử phẫu thuật nội soi; Chỉ định và chống chỉ định phẫu thuật nội soi cắt túi mật; Dụng cụ mổ nội soi cắt túi mật; Vô cảm trong phẫu thuật nội soi cắt túi mật; Kỹ thuật mổ cắt túi mật nội soi.
56543Phẫu thuật nội soi điều trị bất thường hợp lưu mật tụy không giãn đường mật ở trẻ em
Bất thường hợp lưu mật tụy không có giãn đường mật hiếm gặp ở trẻ em. Tình trạng ống mật chủ và ống tụy hợp lại ở bên ngoài cơ Oddi gây cản trở lưu thông dịch tụy và dịch mật gây nguy cơ trào ngược dịch tụy lên đường mật và ngược lại gây tổn thương đường mật và viêm tụy tái phát. Nghiên cứu mô tả 07 bệnh nhân có bất thường hợp lưu mật tụy không giãn đường mật, viêm tụy cấp tái diễn, được phẫu thuật nội soi tại Trung tâm Ngoại tổng hợp Bệnh viện Nhi Trung ương trong giai đoạn từ tháng 01/2021 - 04/2022.
56544Phẫu thuật nội soi điều trị hội chứng ống cổ tay kinh nghiệm qua 100 trường hợp
Đánh giá tác kết quả phẫu thuật nội soi điều trị hội chứng ống cổ tay tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội và Bệnh viện Đa Khoa Xanh pôn.
56545Phẫu thuật nội soi điều trị sa trực tràng: Dựa theo nguyên lý sinh bệnh học
Bài viết mô tả kỹ thuật mổ cố định trực tràng qua nội soi và đề xuất kỹ thuật này để điều trị sa trực tràng (kèm sa sinh dục).
56546Phẫu thuật nội soi điều trị tràn khí màng phổi tự phát
Trình bày về giải phẫu sinh lý màng phổi, lịch sử phát triển phẫu thuật nội soi, trang thiết bị dụng cụ nội soi lồng ngực, các phương pháp vô cảm trong phẫu thuật lồng ngực và phẫu thuật nội soi điều trị tràn khí màng phổi tự phát.
56547Phẫu thuật nội soi điều trị ung thư đại trực tràng
Khảo sát các đặc điểm lâm sàng và các giá trị cận lâm sàng trong ung thư đại trực tràng tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ năm 2017-2019. Đánh giá kết quả sớm phẫu thuật nội soi ung thư đại trực tràng tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ năm 2017- 2019.
56548Phẫu thuật nội soi điều trị viêm phúc mạc ruột thừa ở người lớn tuổi
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân lớn tuổi viêm phúc mạc ruột thừa. Đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi điều trị viêm phúc mạc ruột thừa ở người lớn tuổi.
56549Phẫu thuật nội soi điều trị viêm ruột thừa ở người cao tuổi tại bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ
Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá kết quả sớm của phẫu thuật nội soi điều trị viêm ruột thừa ở người cao tuổi. Kết quả tuổi trung bình là 70,25 ± 8,17 tuổi. Thời gian khởi phát triệu chứng đến lúc nhập viện trung bình là 41,57± 39,418 giờ. Bệnh kèm theo chiếm tỷ lệ 55,4%.Triệu chứng lâm sàng thường gặp là đau hố chậu phải chiếm 89,2%. Sốt ≥ 380C gặp ở 41,5% bệnh nhân. Có 78,5 % bệnh nhân có số lượng bạch cầu tăng hơn 10000/mm3, tỷ lệ bạch cầu đa nhân trung tính tăng hơn 75% chiếm 70,8%. Hình ảnh viêm ruột thừa trên siêu âm bụng chiếm tỷ lệ 86,2%. Thời gian mổ trung bình là 61,23 ± 25,724 phút. Thời gian trung tiện trung bình là 52,2 ± 23,67 giờ. Thời gian nằm viện trung bình là 7,29 ± 2,36 ngày. Tỷ lệ biến chứng chung là 4,6% bao gồm nhiễm trùng vết mổ 3,1% (2 trường hợp), áp xe tồn lưu 1,5% (1 trường hợp).
56550Phẫu thuật nội soi hỗ trợ cắt khối tá tràng đầu tụy điều trị u vùng bóng Vater
Đánh giá hiệu quả phẫu thuật nội soi hỗ trợ cắt khối tá tràng đầu tụy điều trị u vùng bóng Vater trên 15 bệnh nhân tại bệnh viện Bạch Mai từ 9/2016 đến 9/2017. Kết quả cho thấy phẫu thuật nội soi có thể áp dụng điều trị các khối u vùng bóng Vater trên nwhngx bệnh nhân được lựa chọn. Hiệu quả và mức độ an toàn của phẫu thuật cần thêm thời gian theo dõi vói số mẫu lớn hơn.





