54101Phân tích rủi ro từ khả năng thanh toán tại các công ty dệt may
Bài viết đề cập đến những chỉ tiêu về khả năng thanh toán, nhằm đánh giá rủi ro trong các DN dệt may. Từ đó, cung cấp những thông tin, đánh giá và nhận xét về rủi ro trong một lĩnh vực cụ thể, giúp có những biện pháp tốt hơn cho quá trình quản lý và hoạt động kinh doanh.
54102Phân tích sàn bê tông cốt thép có trọng lượng riêng thấp bằng mô phỏng số ANSYS
Khả năng chịu cắt của dầm bê tông cốt thép chịu sự chi phối của nhiều yếu tố. Hiện nay, các tiêu chuẩn thiết kế trên thế giới có nhiều cách tiếp cận khác nhau để tính toán khả năng chịu cắt của dầm bê tông cốt thép, bao gồm mô hình thanh chống - giằng (strut-and-tie model - STM), mô hình trường ứng suất nén (compression stress field theory - CSFT), mô hình bán thực nghiệm, v.v... Hầu hết các tiêu chuẩn thiết kế kết cấu bê tông cốt thép chỉ xem xét khả năng chịu cắt của bê tông và cốt đai, trong khi bỏ qua ảnh hưởng của một số yếu tố khác. Bài báo này trình bày tổng quan về một số mô hình tính toán khả năng chịu cắt của dầm bê tông cốt thép theo các tiêu chuẩn thiết kế khác nhau, bao gồm TCVN 5574:2018, ACI 318, CSA A23.3 và EN 1992-1-1:2004. Các mô hình này được kiểm chứng thông qua bộ dữ liệu thực nghiệm gồm 59 dầm bê tông cốt thép chịu tải trọng tập trung, với tỷ số giữa nhịp cắt và chiều cao hiệu dụng của tiết diện (a/d) thay đổi trong khoảng 2.5 đến 4.0. Trong nghiên cứu, khả năng chịu cắt của bê tông và cốt đai theo từng tiêu chuẩn được đánh giá riêng biệt. Đồng thời, khả năng chịu cắt của bê tông được so sánh với kết quả tính toán theo lý thuyết vết nứt cắt tới hạn (Critical Shear Crack Theory - CSCT) đối với dầm bê tông không đặt cốt đai. Kết quả cho thấy, trong bốn tiêu chuẩn được xem xét, EN 1992-1- 1:2004 cho kết quả an toàn nhất, trong khi TCVN 5574:2018 cho kết quả gần với thực nghiệm nhất. Ngoài ra, TCVN 5574:2018 đánh giá khả năng chịu lực của bê tông gần tương đồng với khả năng chịu lực của dầm bê tông không đặt cốt đai.
54103Phân tích sinh tin học về công dụng của cây dung đất (Symplocos racemosa Roxb.)
Hệ thống hóa các thành phần hóa học của cây Dung đất (Symplocos racemosa Roxb.) từ các nghiên cứu trước đây; Bằng các công cụ sinh tin học (bioinformatics), nghiên cứu các tác dụng sinh học của các thành phần hóa học từ cây Dung đất thông qua phân tích đích tác dụng (biological target), đường dẫn tín hiệu (pathway analysis).
54104Phân tích so sánh bài toán tính cốt dọc chịu lực của dầm bê tông cốt thép theo tiêu chuẩn Việt Nam và các tiêu chuẩn nước ngoài
Tổng quan về dầm bê tông cốt thép; Tính toán dầm bê tông cốt thép theo tiêu chuẩn thiết kế; Ví dụ tính toán.
54105Phân tích so sánh các phương pháp ra quyết định đa tiêu chí khi áp dụng cho bài toán lựa chọn phương án ván khuôn
Bài toán so sánh, lựa chọn giải pháp công nghệ ván khuôn trong quá trình thi công phần thân của công trình nhà cao tầng trên quan điểm của nhà thầu thi công sẽ được lựa chọn để phân tích, đánh giá trong nghiên cứu này thông qua các phương pháp MCDM tiêu biểu. Kết quả xếp hạng của các phương án so sánh sẽ được tổng hợp và phân tích nhằm nâng cao tính chính xác, khoa học và dễ dàng khi áp dụng của các phương pháp MCDM trong thực tế cũng như nghiên cứu khoa học.
54106Phân tích so sánh khả năng chịu cắt của dầm bê tông đặt cốt thép theo các tiêu chuẩn thiết kế
Trình bày tổng quan về một số mô hình tính toán khả năng chịu cắt của dầm bê tông cốt thép theo các tiêu chuẩn thiết kế khác nhau, bao gồm TCVN 5574:2018, ACI 318, CSA A23.3 và EN 1992-1-1:2004.
54107Phân tích so sánh tác động chi phí đến tổng mức đầu tư dự án FPT Plaza 2
Dựa trên kết quả này, có thể đề xuất các biện pháp quản lý phù hợp nhằm giảm thiểu tổng mức đầu tư và nâng cao hiệu quả của dự án. Đồng thời, đánh giá và dự báo rủi ro, độ nhạy và tương quan của các yếu tố chi phí cũng đóng vai trò quan trọng trong quyết định chiến lược quản lý chi phí và tài chính của dự án.
54108Phân tích so sánh thuế các-bon và thị trường các-bon
Thuế các-bon và thị trường các-bon là hai công cụ kinh tế sử dụng để hạn chế phát thải các-bon. Cả hai đều có điểm chung là áp giá lên hàm lượng các-bon trong sản phẩm, làm cho việc sản xuất và tiêu dùng các sản phẩm có chứa các-bon, ví dụ như nhiên liệu hóa thạch trở nên đắt đỏ hơn, qua đó tạo động lực để giảm sản xuất và tiêu thụ các sản phẩm này.
54109Phân tích so sánh tính toán sức kháng uốn dầm thép liên hợp theo tiêu chuẩn thiết kế cầu TCVN 11823:2017 và 22TCN 272-05
Phân tích và so sánh về vấn đề tính toán kết cấu dầm thép liên hợp bản bê tông của dầm có mặt cắt đặc chắc trong tính toán đánh giá kết cấu theo trạng thái giới hạn cường độ I giữa hai tiêu chuẩn.
54110Phân tích số ứng xử của công trình đường trên nền đất yếu được xử lý bằng bấc thẩm kết hợp trụ xi măng đất
Bài báo này trình bày một mô hình biến dạng phẳng sử dụng để mô phỏng số cho công trình đường trên nền đất yếu gia cố đồng thời bằng bấc thấm và trụ xi măng đất, trong đó hệ số thấm của đất nền và các thông số trụ xi măng đất (như độ cứng, bề rộng) được chuyển đổi từ trường hợp thực tế sang mô hình tương đương trong bài toán biến dạng phẳng. Các công thức chuyển đổi trong mô hình phẳng dựa vào các nghiên cứu trước đây đối với nền chỉ gia cố bấc thấm hoặc chỉ gia cố trụ xi măng đất. Tuy nhiên sự kết hợp này tạo ra một phương pháp mới để có thể sử dụng trong bài toán biến dạng phẳng để dự báo ứng xử của nền đường được gia cố bằng cách kết hợp bấc thấm và trụ xi măng đất. Vai trò của bấc thấm trong nền hỗn hợp cũng được khảo sát và phân tích qua ứng xử chuyển vị ngang của nền đất. Kết quả phân tích cho thấy độ lún thu được từ mô hình phẳng phù hợp với kết quả quan trắc hiện trường. Bấc thấm được sử dụng trong phương pháp kết hợp có thể làm giảm đáng kể chuyển vị ngang của nền đất yếu. Qua nghiên cứu này, tác giả kiến nghị sử dụng phương pháp xử lý nền đất yếu bằng phương pháp kết hợp trong điều kiện Việt Nam, đặc biệt những công trình đắp cao trên đất yếu có chiều dày lớn như đường dẫn đầu cầu.





