53351Phân tích tác động của ODA và FDI lên tăng trưởng kinh tế Việt Nam
Phân tích hiệu quả sử dụng nguồn lực trong nước, đồng thời sử dụng phương pháp luận vững chắc kiểm định giới hạn ARDL để tìm ra ước lượng tác động ngắn hạn và dài hạn của những dòng vốn này lên tăng trưởng cho Việt Nam.
53352Phân tích tác động của phá giá tiền tệ đến tăng trưởng kinh tế Việt Nam thời kì 2000 – 2012
Phân tích tác động của phá giá tiền tệ đến tăng trưởng kinh tế Việt
53353Phân tích tác động của quản trị tài chính với hiệu quả tài chính tại các doanh nghiệp sản xuất niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Hiệu quả kinh doanh nói chung và hiệu quả tài chính nói riêng luôn là mối quan tâm hàng đầu của các nhà quản trị điều hành doanh nghiệp, chủ sở hữu và các chủ thể liên quan khác. Để thực hiện mục tiêu nâng cao hiệu quả kinh doanh đòi hỏi các doanh nghiệp phải thực hiện đồng bộ nhiều giải pháp khác nhau bao gồm: các giải pháp về kỹ thuật, tổ chức sản xuất kinh doanh; giải pháp về quản trị tài chính; giải pháp về tổ chức và quản lý nhân sự; giải pháp về marketing, khai thác thị trường,… nhằm sử dụng tối ưu các nguồn lực. Thông qua nghiên cứu này, đã phân tích để thấy rõ được những tác động của các yếu tố tới hiệu quả của các doanh nghiệp sản xuất niêm yết trên thị trường chứng khoán và có đưa ra một số đề suất hàm ý chính sách nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp sản xuất niêm yết trên thị trường chứng khoán.
53354Phân tích tác động của quản trị vốn luân chuyển lên tỷ suất sinh lợi của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Mục tiêu chính của nghiên cứu này là xác định tác động của quản trị vốn lưu chuyển đối lợi của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn 2017 - 2022. Phương pháp nghiên cứu sử dụng là hồi quy PCSE và FGLS trên dữ liệu bảng gồm 193 công ty; sau đó, nghiên cứu so sánh kết quả hồi quy này. Kết quả cho thấy rằng các yếu tố như thời gian trung bình thu tiền (RCP), thời gian trung bình thanh toán (PDP), chu kỳ lưu chuyển hàng tồn kho (ICP), và chỉ số kết hợp của ba yếu tố này là chu kỳ chuyển đổi tiền (CCC) ảnh hưởng tiêu cực đến lợi nhuận của các công ty nghiên cứu. Ngoài ra, kích thước công ty (SIZE) và tỷ lệ nợ (DEBT) ảnh hưởng đến ROA, trong khi tỷ lệ tăng trưởng doanh thu (SGROW) có tác động tích cực đến ROA. Tuy nhiên, không tìm thấy bằng chứng thống kê về ảnh hưởng của tỷ lệ tăng trưởng GDP (GDPGR) đối với ROA.
53355Phân tích tác động của tâm lý sợ thua lỗ của các nhà quản lý đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Nghiên cứu phân tích mối quan hệ giữa tâm lý sợ thua lỗ của các nhà quản lý và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thông qua cuộc thực nghiệm trên mẫu nghiên cứu là 550 công ty dệt may Việt Nam trong năm 2019
53356Phân tích tác động của tỷ giá, giá dầu thô, giá vàng, cung tiền và giá trí nhập khẩu đến chỉ số giá tiêu dùng tại Việt Nam
Phương pháp sử dụng mô hình tự hồi quy phôi phối trễ có nhiều ưu điểm trong phân tích định lượng nhưng chưa được sử dụng trong phân tích tác động của một số nhân tố kinh tế vĩ mô đến chỉ số giá tiêu dùng tại VN. Do đó, bài viết đề xuất phương pháp mới này và tập trung phân tích tác động của tỷ giá dầu thô, giá vàng, cung tiền và giá trị nhập khẩu đến chỉ số giá tiêu dùng theo tháng của VN trong giai đoạn từ tháng 1/2009 đến tháng 5/2019.
53357Phân tích tác động của vốn lưu động ròng tới điều chỉnh lợi nhuận thực của doanh nghiệp
Nghiên cứu này xem xét tác động của vốn lưu động ròng (RNWC) đến điều chỉnh lợi nhuận thực (REM) của các doanh nghiệp phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Nghiên cứu sử dụng dữ liệu từ 498 doanh nghiệp với 3.545 quan sát trong giai đoạn 2006-2020 được cung cấp bởi công ty Vietstock. Tác giả thực hiện phương pháp hồi quy bình phương tối thiểu nhỏ nhất (Pooled OLS) và bình phương tối thiểu tổng quát (FGLS), đồng thời kiểm soát tác động cố định theo năm để đảm bảo tính vững của kết quả. Kết quả cho thấy vốn lưu động ròng có tác động ngược chiều đến điều chỉnh lợi nhuận thực, phản ánh rằng quản lý vốn lưu động hiệu quả giúp hạn chế hành vi điều chỉnh lợi nhuận. Các biến kiểm soát như quy mô doanh nghiệp, đòn bẩy tài chính, tỷ lệ tài sản cố định và dòng tiền từ hoạt động cũng có ảnh hưởng đáng kể đến điều chỉnh lợi nhuận thực của doanh nghiệp. Những phát hiện này không chỉ củng cố lý thuyết đại diện và tín hiệu mà còn cung cấp cơ sở thực tiễn để đưa ra khuyến nghị cho doanh nghiệp, nhà đầu tư và cơ quan quản lý nhằm nâng cao tính minh bạch tài chính.
53358Phân tích tác động đòn bẩy lên lợi nhuận và rủi ro tại CTCP Lương thực Đà Nẵng
Cơ sở lý luận về đòn bẩy tại doanh nghiệp. Phân tích tác động của lên lợi nhuận và rủi ro tại CTCP Lương thực Đà Nẵng. Giải pháp hoàn thiện.
53359Phân tích tác động FDI đến phúc lợi xã hội: Dẫn chứng từ các quốc gia châu Á
Tập trung làm rõ tác động của dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đến phúc lợi xã hội tại các nước châu Á giai đoạn 1990 – 2015. Kết quả nghiên cứu cho thấy sự phân bổ không đồng đều trong mối quan hệ giữa FDI và chỉ số phát triển con người (HDI) giữa các quốc gia. Trong đó, việc thu hút dòng vốn FDI cao không đảm bảo có sự tác động tích cực tới HDI của quốc gia đó. Hơn nữa, nghiên cứu của chúng tôi cung cấp bằng chứng về mối quan hệ ngược chiều giữa FDI với tăng trưởng trong phúc lợi xã hội, được đo lường thông qua chỉ tiêu HDI. Bên cạnh đó, thu hút FDI dù có tác động tiêu cực tới chỉ số về giáo dục, chỉ số thu nhập và chỉ số y tế của nhóm các quốc gia trong khu vực, nhưng các kết quả này không có ý nghĩa về mặt thống kê.
53360Phân tích tác động không gian của ngành du lịch đến tăng trưởng kinh tế Việt Nam = An Analysis of the Spatial Impact of Tourism on Vietnam’s Economic Growth
Dựa trên việc nghiên cứu đặc điểm không gian của ngành du lịch Việt Nam giai đoạn 2007 - 2018, nhóm tác giả xây dựng mô hình dữ liệu bảng không gian để phân tích tác động không gian của ngành du lịch đến tăng trưởng kinh tế Việt Nam. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng ngành du lịch Việt Nam có tính hội tụ và tồn tại mối quan hệ dương về mặt không gian, các tỉnh thành có ngành du lịch phát triển cao tập trung chủ yếu ở 2 khu vực là đồng bằng sông Hồng và khu vực Đông Nam. Ngoài ra, dựa vào kết quả hồi quy không gian có thể thấy sự phát triển du lịch khu vực ít ảnh hưởng đến mức độ phát triển du lịch của các khu vực lân cận, tuy nhiên mức độ ảnh hưởng của ngành du lịch đến tăng trưởng kinh tế địa phương là rất lớn.