53071Phản ứng của dầm trên nền đàn hồi phi tuyến chiu hệ dao động di động bằng phương pháp phần tử hữu hạn
Phân tích ứng xử động của dầm trên nền đàn hồi phi tuyến chịu hệ dao động di động bằng phương pháp phần tử hữu hạn. Mô hình nền được mô tả gồm thông số nền đàn hồi phi tuyến và phi tuyến dựa trên mô hình nền Winkler. Hệ dao động di động được mô tả gồm có hai khối lượng nối với nhau bằng lò xo đàn hồi tuyến tính và cản nhớt. Phương trình chuyển động của hệ được thiết lập dựa trên nguyên lý cân bằng động và cơ sở của phương pháp phần tử hữu hạn, và giải bằng phương pháp tích phân số trên toàn miền thời gian. Ảnh hưởng của các thông số nền, đặc trưng động lực học và vận tốc chuyển động của hệ số dao động di động lên ứng xử động của dầm được khảo sát.
53072Phản ứng của giá cổ phiếu đối với biến động chính sách kinh tế thế giới và chính sách tiền tệ tại Việt Nam
Phân tích thực nghiệm về phản ứng của giá cổ phiếu trước các cú sốc về biến động chính sách kinh tế thế giới và thay đổi trong chính sách tiền tệ tại Việt Nam. Sử dụng mô hình tự hồi quy vector dạng cấu trúc (SVAR) với các ràng buộc trong ngắn hạn và dữ liệu tháng trong giai đoạn từ 01/2008 đến 12/2017, nghiên cứu tìm thấy rằng chỉ số VN-Index phản ứng nhanh và tức thời đối với biến động trong chính sách kinh tế thế giới; cụ thể sự gia tăng trong biến động chính sách làm cho giá chứng khoán biến động mạnh, giảm ngay tức thời sau đó lại tăng lại do những thay đổi trong tâm lý nhà đầu tư và sự can thiệp trong chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước. Kết quả nghiên cứu cũng chỉ ra rằng chính sách tiền tệ mở rộng đại diện bởi sự gia tăng trong cung tiền và tỷ giá làm cho giá cổ phiếu tăng, trong khi phản ứng với sự thay đổi của lãi suất ngắn hạn không có ý nghĩa thống kê. Ngoài ra, một cú sốc giá dầu thế giới cũng dẫn đến một sự giảm tạm thời trong giá cổ phiếu.
53073Phản ứng của một số nước Mỹ Latinh và Châu Phi đối với tác động tiêu cực từ FDI của Trung Quốc và hàm ý cho Việt Nam
Tập trung phân tích phản ứng của một số nước Châu Phi và Mỹ Latinh đối với những tác động tiêu cực từ dòng vốn FDI của Trung Quốc và rút ra một số hàm ý đối với Việt Nam.
53074Phản ứng của Mỹ với cuộc chiến tranh biên giới Ấn Độ - Trung Quốc năm 1962
Tập trung làm rõ phản ứng và viện trợ của Mỹ cho Ấn Độ chống lại Trung Quốc trong cuộc chiến tranh biên giới Ấn – Trung năm 1962.
53075Phản ứng của Mỹ với kế hoạch Vành đai và Con đường của Trung Quốc
Tìm hiểu phản ứng chính sách của Mỹ với kế hoạch Vành đai và Con đường (VĐCĐ) của Trung Quốc, bao gồm các phần sau: Kế hoạch VĐCĐ qua góc nhìn của Mỹ; Những phản ứng chính sách của chính quyền Obama; Những phản ứng chính sách của chính quyền Trump.
53076Phản ứng của Nga của vụ thử hạt nhân năm 1998 của Ấn Độ
Phân tích vài nét vấn đề hạt nhân trong quan hệ Ấn Độ - Nga sau Chiến tranh lạnh. Phản ứng của Nga trong thời điểm Ấn Độ thử hạt nhân năm 1998. Phản ứng của Nga sau các vụ thử hạt nhân của Ấn Độ.
53077Phản ứng của thị trường chứng khoán trước biện pháp của Chính phủ ứng phó với dịch Covid-19 : trường hợp của Việt Nam
Phân tích phản ứng của lợi nhuận trên thị trường chứng khoán Việt Nam trước biện pháp phòng, chống dịch mà Chính phủ thực hiện trong suốt 2 năm Covid-19. Kết quả mô hình VAR cung cấp nhiều bằng chứng khoa học khẳng định thị trường không phản ứng tiêu cực trước các biện pháp phòng chống dịch mà Chính phủ thực thi. Số ca nhiễm càng tăng và siết chặt biện pháp phòng, chống dịch thì thị trường càng phản ứng mạnh mẽ, kéo theo lợi nhuận thị trường tăng lên liên tục từ hai đến ba ngày. Tuy nhiên, phản ứng của thị trường đối với gói hỗ trợ kinh tế từ Chính phủ tương đối mờ nhạt. Sự xuất hiện bổ sung gói an sinh xã hội và chính sách hoãn, giãn, tái cơ cấu nợ trong hệ thống tài chính không tạo nhiều sóng trên thị trường Việt Nam.
53078Phản ứng của thị trường đối với Thông tin thoái vốn đầu tư của Tổng công ty đầu tư kinh doanh vốn Nhà nước
Nghiên cứu khảo sát phản ứng của thị trường đối với thông tin thoái vốn đầu tư của Tổng công ty Đầu tư kinh doanh vốn nhà nước (SCIC) thông qua việc phân tích xu hướng biến động giá cổ phiếu của những doanh nghiệp mà SCIC đã thoái vốn đầu tư. Phương pháp nghiên cứu sự kiện (Event Study Methodology) được sử dụng để ước tính tỷ suất lợi tức bất thường của cổ phiếu xoay quanh thời gian công bố thông tin thoái vốn đầu tư của SCIC. Dữ liệu nghiên cứu bao gồm 43 sự kiện thoái vốn đầu tư của SCIC thực hiện trong giai đoạn 01/2012 - 06/2018 tại các doanh nghiệp ở Việt Nam mà cổ phiếu được giao dịch tại các sàn chứng khoán HNX, HOSE hoặc UPCOM. Kết quả nghiên cứu cho thấy thị trường phản ứng tích cực khi nhận được thông tin thoái vốn đầu tư của SCIC. Bên cạnh đó, nghiên cứu cũng chỉ ra được tính chất tổ chức của thị trường cũng có ảnh hưởng đến phả n ứ ng củ a thị trườ ng đối với thông tin thoái vốn đầu tư của SCIC.
53079Phản ứng của thị trường khi công bố thông tin chi trả cổ tức- Nghiên cứu thực nghiệm trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Bài báo nghiên cứu phản ứng của thị trường khi công bố thông tin chi trả cổ tức bằng tiền. Ngoài ra, bài báo còn xem xét tác động của các yếu tố đặc trưng của doanh nghiệp đến phản ứng của thị trường. Dữ liệu được sử dụng bao gồm các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam từ tháng 01/2008 đến tháng 05/2014. Áp dụng phương pháp nghiên cứu sự kiện trong tài chính, kết quả cho thấy thị trường không hiệu quả ở dạng vừa.
53080Phản ứng của thị trường trước báo cáo kiểm toán có điều chỉnh: Bằng chứng thựcnghiệm tại Việt Nam
Nghiên cứu dựa trên lí thuyết thị trường vốn hiệu quả với phương pháp nghiên cứu sự kiện nhằm xem xét phản ứng của thị trường trước báo cáo kiểm toán có điều chỉnh của các công ty niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM và Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội giai đoạn 2012–2015. Phản ứng của thị trường được đo lường thông qua nhân tố lợi nhuận bất thường và phương pháp kiểm định bằng T-test. Kết quả nghiên cứu cho thấy báo cáo kiểm toán có điều chỉnh tương quan không rõ ràng với phản ứng của thị trường trong thời gian 7 ngày sau ngày công bố báo cáo kiểm toán. Tuy nhiên, 1 ngày sau khi công bố, báo cáo kiểm toán có điều chỉnh lại tương quan nghịch chiều với lợi nhuận bất thường. Kết quả này cho thấy thị trường vốn VN chưa thực sự hiệu quả.





