52781Phần mềm quản lý lỗi
Chương 1: Cơ sở lý thuyết; Chương 2: Phân tích và thiết kế hệ thống; Chương 3: Cài đặt ứng dụng.
52782Phần mềm quản lý nhân sự, chấm công
Chương 1. Tổng quan về công cụ thực hiện; Chương 2. Phân tích và thiết kế hệ thống; Chương 3. Xây dựng phần mềm quản lý nhận sự chấm công.
52783Phần mềm quản lý thư viện
Trình bày một số khái niệm về hệ thống thông tin, về công cụ Microsoft Ofice Access 2003. Hướng dẫn phân tích và thiết kế chương trình quản lý thư viện, cách cài đặt và thử nghiệm chương trình.
52784Phần mềm quản lý và công bố dữ liệu quan trắc môi trường tự động, liên tục
Trình bày ứng dụng phần mềm Envisoft trên nền tảng web và phần mềm Envisoft trên nền tảng di động.
52785Phần mềm quản lý vay vốn ngân hàng chín sách xã hội
Trình bày các chức năng của sản phẩm, các thuộc tính của hệ thống phần mềm. Phân tích thiết kế hệ thống: phân tích hiện trạng, các yêu cầu hệ thống, các yêu cầu dữ liệu. Thiết kế ứng dụng.
52786Phần mềm Revit giải pháp thiết kế cho ngành xây dựng hiện nay
Từ những năm 2000 trở lại đây, sự xuất hiện của phần mềm AutoDesk AutoCad giúp các kiến trúc sư và kỹ sư rất nhiều trong việc thiết kế các bản vẽ xây dựng. Các ý tưởng được thực hiện nhanh, hiệu quả và chính xác hơn. Tuy nhiên, trong các dự án mà công tác tổ chức, thống kê, kiểm tra,...có khối lượng lớn và có sự điều chỉnh liên lục khi thực hiện dự án thì việc sử dụng phần mềm AutoDesk AutoCad rất khó khăn và đòi hỏi nhiều tài nguyên, nhân lực. Vì vậy AutoDesk Revit ra đời với 3 hệ cơ bản hướng đến công nghệ BIM: AutoDesk Revit Architecture (kiến trúc), AutoDesk Revit Structure (kết cấu), AutoDesk Revit MEP (cơ điện).
52787Phần mềm trợ giúp tính toán, sửa chữa một số thiết bị kỹ thuật điện
Phần 1: Khảo sát thực tế; Phần 2: Một số thiết bị kỹ thuật điện; Phần 3: Trợ giúp tính toán; Phần 4: Tra cứu; Phần 5: Cài đặt ứng dụng; Phần 6: Kết luận.
52788Phân nhóm người tiêu dùng cá tại Việt Nam dựa trên thuộc tính sản phẩm
Nghiên cứu này đóng góp vào hiểu biết về nhu cầu và thị hiếu của người tiêu dùng cá tại Việt Nam thông qua việc sử dụng 25 thuộc tính sản phẩm có làm tiêu chí phân nhóm. Kết quả phân tích dữ liệu của mẫu thu thập gồm 295 đáp viên cho thấy người tiêu dùng Việt Nam có thể chia làm ba phân nhóm gồm "người tiêu dùng hoàn hảo "người tiêu dùng sức khỏe, tiện ích và hương vị" và "người tiêu dùng dễ tính, nghiên cứu cũng cho thấy rằng, từng phân nhóm khách hàng có sự khác biệt về kiến thức cá nhân, cảm nhận về tương quan giá và chất lượng, mức độ quan tâm sức khỏe và mức quan tâm đến thực phẩm hải sản.
52789Phân nhóm quốc gia theo tiềm năng và thực tế chi tiêu công
Phân loại là một công việc có ý nghĩa trong mọi lĩnh vực của đời sống kinh tế, xã hội. Phân loại giúp các tổ chức và cá nhân có thể xác định được những đối tượng (hoặc sản phẩm, sự việc, vấn đề…) có sự tương đồng về một hoặc nhiều khía cạnh. Từ đó, các giải pháp tương ứng có thể được đề xuất một cách phù hợp nhất với từng nhóm, đảm bảo có tính đặc thù hướng tới nâng cao chất lượng và hiệu quả. Tùy theo từng mục đích mà cách phân loại được sử dụng sao cho phù hợp. Ví dụ, nghiên cứu về mức sống của các nước, người ta thường sử dụng cách phân loại của Ngân hàng Thế giới; Nghiên cứu về tài chính quốc tế, người ta thường sử dụng cách phân loại của IMF; Nghiên cứu về phát triển con người, người ta thường sử dụng cách phân loại của UNDP. Trong bài viết này, tác giả đề xuất một cách phân loại các quốc gia, phù hợp cho các mục đích nghiên cứu về chính sách tài khóa nói chung và chi tiêu công nói riêng. Phương pháp K-means được dùng để phân cụm; Các kỹ thuật phân tích Elbow và chỉ số Silhouette dùng để xác định số nhóm tối ưu; Kỹ thuật kiểm định Kruskal-Wallis H được dùng để xác định biến số có ý nghĩa trong phân loại. Kết quả là tổng cộng 134 quốc gia có số liệu trong giai đoạn từ năm 2008 (dấu mốc khủng khoảng tài chính toàn cầu) tới nay được tách thành 03 nhóm theo GNI bình quân, tính hiệu quả của chính phủ và quy mô chi tiêu công.
52790Phân phối lợi ích trong chuỗi cung ứng sản phẩm cá hồng Mỹ tại Nam Trung Bộ
Mục tiêu của bài viết phân tích phân phối lợi ích giữa các tác nhân trong chuỗi cung ứng cá hồng Mỹ tại Nam Trung Bộ, nghiên cứu đã khảo sát 56 tác nhân tham gia trực tiếp đại điện tại 05 tỉnh trong giai đoạn 2015 - 2017. Bài viết tiếp cận phương pháp phân tích kinh tế chuỗi giá trị để phân tích chuỗi cung sản phẩm này. Các tác nhân tham gia gồm hộ nuôi, thương lái, công ty chế biến xuất khẩu thủy sản, người bán buôn và người bán lẻ. Kết quả nghiên cứu cho thấy chuỗi cung này đang thiếu sự liên kết, sự phân phối lợi ích giữa các tác nhân tham gia chuỗi không đảm bảo cân xứng về lợi ích như thương lái và công ty chế biến xuất khẩu thủy sản đóng góp giá trị tăng thêm vào chuỗi thấp nhưng có được lợi ích rất cao, trong khi đó hộ nuôi đóng góp giá trị tăng thêm cao nhưng lợi ích nhận được là rất thấp. Nghiên cứu đề xuất giải pháp nhằm điều chỉnh hài hòa quan hệ lợi ích giữa các tác nhân tham gia chuỗi.





