51711Nồng độ Interleukin-12 trong huyết thanh và mối liên quan với đặc điểm lâm sàng ở bệnh nhân vảy nến
Khảo sát nồng độ IgE huyết thanh toàn phần và đặc hiệu, đồng thời tìm ra mối liên quan giữa chúng với đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân viêm da cơ địa.
51712Nồng độ Interleukin-31 huyết thanh và mối liên quan với mức độ ngứa và các đặc điểm lâm sàng khác ở bệnh nhân chàm thể tạng
Xác định mối liên quan giữa nồng độ IL- 31 huyết thanh với mức độ ngứa và các đặc điểm lâm sàng khác ở bệnh nhân chàm thể tạng. So sánh nồng độ IL-31 huyết thanh giữa nhóm bệnh nhân chàm thể tạng và nhóm chứng.
51713Nồng độ Interleukin-31 huyết thanh và mối liên quan với mức độ ngứa và các đặc điểm lâm sàng khác ở bệnh nhân chàm thể tạng
Xác định mối liên quan giữa sự thay đổi nồng độ homocysteine huyết tương với các đặc điểm lâm sàng và liều thuốc điều trị ở bệnh nhân mụn trứng cá điều trị bằng isotretinoin uống. Khảo sát nồng độ homocysteine huyết tương ở bệnh nhân mụn trứng cá theo thời gian sử dụng isotretinoin uống.
51714Nồng độ kẽm huyết thanh và một số yếu tố ảnh hưởng ở bệnh nhân nhiễm khuẩn nặng
Nghiên cứu nồng độ kẽm huyết thanh và một số yếu tố ảnh hưởng ở 41 bệnh nhân nhiễm khuẩn nặng. Kết quả có 97,6 phần trăm số bệnh nhân có tình trạng thiếu kẽm với các mức độ 9,8 phần trăm thiếu nhẹ, 19.5 phần trăm thiếu vừa và 68,3 phần trăm thiếu nặng. Yếu tố ảnh hưởng gồm có tiền sử viêm phổi, tiêu chảy cấp, hội chứng thận hư, cân nặng khi sinh, suy dinh dưỡng.
51715Nồng độ kháng thể kháng vi rút Sars-cov-2 và phản ứng sau tiêm chủng ở người cao tuổi sau khi tiêm vắc-xin phòng Covid-19
Nghiên cứu nhằm mô tả hiệu giá kháng thể kháng vi rút SARS-CoV-2 sau tiêm vắc-xin phòng COVID-19 và mô tả một số phản ứng sau tiêm chủng ở người cao tuổi tại Hà Nội và Hưng Yên năm 2021 - 2022. Nghiên cứu theo dõi dọc 2 nhóm đối tượng: 1 nhóm tiêm mũi 1 và mũi 2 là vắc-xin Astrazeneca, mũi 3 là vắc-xin Morderna; 1 nhóm tiêm mũi 1 và mũi 2 là vắc-xin Pfizer sau đó tiêm mũi 3 vắc-xin Morderna.
51716Nồng độ lipid máu trên bệnh nhân mụn trứng cá thông thường đến khám tại bệnh viện da liễu thành phố Hồ Chí Minh
Khảo sát nồng độ lipid máu ở bệnh nhân mụn trứng cá và đánh giá mối liên quan giữa lipid máu ở bệnh nhân mụn trứng cá so với nhóm đối chứng.
51717Nồng độ magie và một số đặc điểm lâm sàng ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 tại Bệnh viện Trường Đại học Y khoa Thái Nguyên
Xác định nồng độ magie huyết tương và một số đặc điểm lâm sàng ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2. Tìm hiểu mối liên quan giữa nồng độ magie huyết tương với một số đặc điểm lâm sàng ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2.
51718Nồng độ magie và một số thành phần lipid huyết tương ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 được bổ sung magie B6 tại Bệnh viện Trường Đại học Y khoa Thái Nguyên
Xác định nồng độ magie và một số thành phần lipid huyết tương ở bệnh nhân đái tháo đường typ 2. So sánh nồng độ magie và một số thành phần lipid huyết tương ở bệnh nhân đái tháo đường trước và sau bổ sung magie B6.
51719Nồng độ một số thành phần lipid huyết tương ở bệnh nhân đồng nhiễm HIV/HCV tại bốn tỉnh biên giới Việt Trung
Xác định nồng độ một số thành phần lipid huyết tương ở 431 bệnh nhân đồng nhiễm HIV/HCV đang được quản lý tại Trung tâm Phòng chống AIDS tỉnh Hà Giang, Cao Bằng, Lạng Sơn và Quảng Ninh. Kết quả nghiên cứu cho thấy đồng nhiễm HIV/HCV liê nquan đến giảm nồng độ một số thành phần lipid huyết tương ở bệnh nhân HIV.
51720Nồng độ NT-proBNP huyết thanh và thang điểm nguy cơ grace trong tiên lượng ngắn hạn ở bệnh nhân hội chứng vành cấp
Đánh giá giá trị tiên lượng ngắn hạn của thang điểm Grace kết hợp với NT-proBNP huyết thanh trên 127 bệnh nhân hội chứng vành cấp. Nồng độ NT-proBNP huyết thanh huyết thanh giữa cac nhóm theo phân suất tống máu thất trái, bình thường là 809,7 pg/ml. Mối tương quan nghịch giữa nồng độ NT-proBNP huyết thanh với phân suất tống máu thất trái sau hội chứng vành cấp. Giá trị điểm cắt NT-proBNP tiên đoán tử vong 30 ngày ở bệnh nhân hội chứng vành cấp 2037 pg/ml có độ nhạy 100 phần trăm, độ đặc hiệu 5,7 phần trăm và diện tích dưới đường cong là 0,917.





