50601Nhận xét một số đặc điểm của các mẫu cùi răng đáp ứng yêu cầu phục hình thẩm mỹ bằng sứ cercon ceram kiss
Trình bày một số đặc điểm của các mẫu cùi răng làm phục hình sứ cercon ceram kiss.
50602Nhận xét một số đặc điểm lâm sàng và hình ảnh cắt lớp vi tính lồng ngực ở bệnh nhân nhược cơ có chỉ định phẫu thuật
Nhận xét một số đặc điểm lâm sàng và hình ảnh cắt lớp vi tính lồng ngực ở 77 bệnh nhân nhược cơ có chỉ định phẫu thuật tại bệnh viện Quân y 103 trong thời gian từ 01/2011 đến 12/2016. Kết quả cho thấy tình trạng nhược cơ nhóm IIA nhiều nhất chiếm 66,2%. Có 72/77 trường hợp có thể nhìn thấy tuyến ức trên phim chụp cắt lớp vi tính lồng ngực. Hình ảnh nhiều nhất là hình khối 58,3% với tỷ lệ chẩn đoán tăng sản tuyến ức và u là cao nhất (35,7% và 59,5%); dạng u (29,2%) với tỷ lệ chẩn đoán chính xác u là cao nhất (90,5). Mô bệnh học sau mổ: U tuyến ức chiếm tỷ lệ cao nhất là 59,7%.
50603Nhận xét một số đặc điểm lâm sàng và một số yếu tố nguy cơ ở bệnh nhân đột quỵ não giai đoạn cấp tính theo y học cổ truyền
Nhận xét một số đặc điểm lâm sàng và một số yếu tố nguy cơ ở 157 bệnh nhân đột quỵ não giai đoạn cấp tính theo y học cổ truyền điều trị tại bệnh viện Trung ương Quân đội 108 từ 01/2014 đến 12/2014. Kết quả cho thấy tỷ lệ bệnh nhân nhồi máu não chiếm 63,1%, xuất huyết não chiếm 36,9%, tăng huyết áp là yếu tố nguy cơ hàng đầu, chiếm 66,9%. Theo y học cổ truyền thì chứng phong đàm ứ trệ, khí hư huyết ứ là hai chứng hay gặp nhất trên lâm sàng ở cả hai cá thể nhồi máu não và xuất huyết não. Ở bệnh nhân đột quỵ não có tiền sử huyết áp thì chứng hay gặp nhất là phong đàm ứ trệ 27,6%, khí hư huyết ứ 19,1%, tiền sử đái tháo đường chứng phòng đàm ứ trệ 47%, phong hỏa thượng nhiễu 17,6%.
50604Nhận xét một số đặc điểm lâm sàng Xquang ở bệnh nhân gãy xương hàm dưới được điều trị tại Khoa Răng hàm mặt bệnh viện Bạch Mai
Khảo sát một số đặc điểm lâm sàng, Xquang ở bệnh nhân gãy xương hàm dưới trên 54 bệnh nhân được điều trị tại Khoa Răng hàm mặt, bệnh viện Bạch Mai. Kêt quả cho thấy gãy xương hàm dưới gặp nhiều ở nam giới trong độ tuổi lao động. Các triệu chứng lâm sàng điển hình là há miệng hạn chế và khớp cắn sai chiếm tỷ lệ cao. Phim panorama là phim có giá trị cao trong chẩn đoán gãy xương hàm dưới với độ nhạy và độ đặc hiệu cao.
50605Nhận xét một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng trong điều trị UTĐT bằng phẫu thuật kết hợp hóa chất theo phác đồ FOLFOX4
Nhận xét một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng trong điều trị UTĐT bằng phẫu thuật kết hợp hóa chất theo phác đồ FOLFOX4 của 69 bệnh nhân tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hà Nam từ tháng 3/2011 đến tháng 3/2016.
50606Nhận xét một số kích thước và hình thái giải phẫu ống tủy ở nhóm răng hàm nhỏ thứ nhất hàm dưới
Trình bày quá trình xác định một số kích thước và hình thái giải phẫu ống tủy ở nhóm răng hàm nhỏ thứ nhất hàm dưới.
50607Nhận xét một vài đặc điểm viêm gan mạn do siêu vi viêm gan C
Khảo sát một vài đặc điểm viêm gan mạn do viêm gan virus C điều trị ngoại trú tại Phòng Khám Bệnh viện Tuệ Tĩnh năm 2013-2014.
50608Nhận xét thói quen ăn uống, lâm sàng ở bệnh nhân viêm teo niêm mạc dạ dày
Tập trung phân tích bệnh nhân viêm teo niêm mạc dạ dày (VTNMDD) mạn tính với các triệu chứng tiêu hóa nhằm xác định mối liên quan giữa chế độ ăn, lối sinh hoạt và biểu hiện lâm sàng của bệnh nhân viêm teo niêm mạc dạ dày. Trên cơ sở đó có thể thiết lập mô hình chế độ ăn uống lành mạnh, giúp cải thiện chất lượng cuộc sống của bệnh nhân. Viêm teo niêm mạc dạ dày là một trong những bệnh đường tiêu hóa phổ biến nhất nhưng diễn biến từ từ. Kết quả nghiên cứu cho thấy, các chế độ ăn thường xuyên ăn mặn, ăn nhiều thịt, ăn nhiều thực phẩm rán kỹ, hoặc ăn nhiều các loại hạt/lạc có góp phần làm tăng nguy cơ biểu hiện các triệu chứng lâm sàng ở các bệnh nhân viêm teo niêm mạc dạ dày.
50609Nhận xét tình hình bệnh trĩ tại Trung tâm Y tế Quận Cẩm Lệ năm 2013
Khảo sát đặc điểm liên quan đến bệnh sinh và lâm sàng. Kết quả điều trị bệnh trĩ: tính an toàn, hiệu quả, thuận lợi của phương pháp điều trị.
50610Nhận xét tình trạng bí tiểu của sản phụ sau sinh và xử trí tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương năm 2024
Mô tả tình trạng bí tiểu của các sản phụ sau sinh và thái độ xử trí tại khoa Sản thườngBệnh viện Phụ sản Trung ương năm 2024. Nhận xét một số yếu tố liên quan đến tình trạng bí tiểu của các sản phụ trong nhóm nghiên cứu. Đối tượng và phương pháp: Thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang thu thập các chỉ số về việc theo dõi, điều trị, chăm sóc của 180 sản phụ sau sinh tại khoa Sản thường- bệnh viện Phụ sản Trung ương từ 01/01/2024 đến 31/05/2024. Kết quả: Thời gian xuất hiện bí tiểu trung bình sau sinh là 20,75 ± 9,88 giờ; 100% các sản phụ bí tiểu được hướng dẫn tiểu; sử dụng thuốc tăng co bóp cơ trơn; sử dụng thuốc giảm đau, chống viêm; 98,3% được đặt sonde bàng quang, bơm Glycerin Borat; 15% sản phụ phải lưu sonde bàng quang để chăm sóc và theo dõi tiểu tiện. Kết quả điều trị có 95% sản phụ tiểu tiện bình thường; có 1,7% sản phụ được chuyển khám chuyên khoa tiết niệu, đông y. 4 yếu tố liên quan chính đến tình trạng tiểu khó sau sinh là thời gian chuyển dạ trên 15 giờ; giảm đau trong đẻ; trọng lượng thai ≥ 3500 gam và chế độ vận động sau đẻ không đúng, sự khác biệt đều có YNTK với các giá trị p < 0,05. Kết luận: Rối loạn tiểu tiện của sản phụ sau sinh liên quan chính đến 04 yếu tố thời gian chuyển dạ, sử dụng giảm đau trong đẻ, trọng lượng và chế độ vận động sau sinh không đúng. Kết quả điều trị đạt hiệu quả khá tốt.





