Kết quả tìm kiếm
Có 82611 kết quả được tìm thấy
50561Nhận xét giá trị của ARRAY-CGH và lập công thức nhiễm sắc thể trong chẩn đoán trước sinh bất thường cấu trúc không cân bằng

Bất thường cấu trúc không cân bằng nhiễm sắc thể là một trong các nguyên nhân di truyền gây dị tật bẩm sinh. Chẩn đoán trước sinh các bất thường này giúp tiên lượng chính xác tình trạng thai, tư vấn trước sinh phù hợp. Các bất thường nhiễm sắc thể có thể được phát hiện bằng kĩ thuật lập công thức nhiễm sắc thể hoặc array CGH. Nghiên cứu nhằm mô tả các bất thường cấu trúc lớn nhiễm sắc thể không cân bằng của thai và nhận xét giá trị của kĩ thuật lập công thức nhiễm sắc thể và array CGH trong phát hiện bất thường này.

50562Nhận xét kết quả cắt khối tá tụy có nội soi hỗ trợ với mổ mở trong điều trị khối u vùng bóng vater tại bệnh viện Bạch Mai

Nghiên cứu mô tả so sánh kết quả phẫu thuật nội soi hỗ trợ và mổ mở cắt khối tá tụy về đặc điểm bệnh nhân, đặc điểm phẫu thuật và kết quả sớm. 79 bệnh nhân được mổ trong đó 24 trường hợp phẫu thuật nội soi hỗ trợ, 55 bệnh nhân mổ mở. Lượng máu mất trong mổ, thời gian ăn qua đường miệng tương đương ở hai nhóm lần lượt (417 so với 435 ml, p = 0,495) và (6,8 so với 6,1, ngày, p = 0,884). Lượng máu và huyết tương truyền sau mổ của nhóm phẫu thuật nội soi ít hơn so với mổ mở lần lượt là (235 so với 788 ml, p = 0,008) và (50 so với 267 ml, p = 0,000). Số hạch nạo vét qua phẫu thuật nội soi 9,2 ± 3,7 hạch. Biến chứng nặng theo Clavien-Dindo ≥ 3, chảy máu, rò mật không có sự khác biệt nhưng rò tụy gặp nhiều hơn ở nhóm phẫu thuật nội soi (p = 0,001). Thời gian mổ, thời gian nằm viện của nhóm phẫu thuật nội soi lâu hơn so với mổ mở (289 so với 234 phút, p < 0,001) và (19,5 so với 13,6, ngày, p = 0,003). Phẫu thuật nội soi hỗ trợ cắt khối tá tụy là một phẫu thuật khó, có thể áp dụng để điều trị cho các khối u vùng bóng Vater. Lượng máu và huyết tương sau mổ thấp, nhưng biến chứng rò tụy sau mổ còn cao, thời gian mổ và thời gian nằm viện dài hơn so với mổ mở.

50563Nhận xét kết quả của xét nghiệm GeneXpert MTB/RIF đờm trong chẩn đoán lao phổi tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội

Nghiên cứu nhằm đánh giá vai trò của xét nghiệm GeneXpert đờm trong chẩn đoán lao phổi, đặc biệt ở những đối tượng xét nghiệm AFB trong đờm âm tính. GeneXpert là một trong những kỹ thuật sinh học phân tử hàng đầu được Tổ chức Y tế thế giới khuyến cáo sử dụng trong chẩn đoán bệnh lao hiện nay. Xét nghiệm GeneXpert đờm cho kết quả nhanh chóng trong vòng 2 giờ sau lấy mẫu, ưu thế phát hiện đặc hiệu vi khuẩn lao so với xét nghiệm đờm trực tiếp chỉ phát hiện trực khuẩn kháng cồn kháng acid chung, giúp tiết kiệm thời gian và chi phí chẩn đoán bệnh, cần xem xét sử dụng trong sàng lọc và chẩn đoán cộng đồng.

50564Nhận xét kết quả điều trị phẫu thuật nhổ sớm răng khôn hàm dưới tại bệnh viện răng hàm mặt Trung Ương Hà Nội năm 2014 – 2015

Bài viết đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật nhổ sớm răng khôn hàm dưới tại bệnh viện răng hàm mặt Trung Ương Hà Nội năm 2014 – 2015.

50565Nhận xét khả năng xâm nhập của icon vào tổn thương sâu răng sớm trên thực nghiệm sử dụng kính hiển vi điện tử quét

Đánh giá độ sâu xâm nhập và khả năng lấp kín tổn thương của vật liệu icon vào tổn thương sâu răng sớm trên thực nghiệm.

50566Nhận xét mối liên quan giữa một số đặc điểm lâm sàng và mô bệnh học u tuyến ức

Nhận xét mối liên quan giữa một số đặc điểm lâm sàng và mô bệnh học u tuyến ức trên 54 bệnh nhân theo phân loại của WHO. Kết quả cho thấy tỷ lệ u tuyến ức cao nhất là typ AB. Không có sự liên quan giữa typ mô bệnh với giới tính, tuổi và triệu chứng nhược cơ. Có mối liên quan giữa kích thước khối u và sự xâm lấn của khối u. Không có liên quan giữa số lượng và tình trạng xâm lấn của khối u.

50567Nhận xét mối tương quan giữa nồng độ PSA và tổn thương xương trong ung thư tuyến tiền liệt

Trình bày mối tương quan giữa nồng độ PSA và tổn thương xương trong ung thư tuyến tiền liệt. Việc phát hiện sớm di căn xương là rất quan trọng trong lâm sàng giúp thầy thuốc chẩn đoán đúng giai đoạn bệnh, đưa ra phác đồ điều trị thích hợp và tiên lượng phù hợp. PSA là một protein được sản xuất bởi các tế bào của tuyến tiền liệt. Định lượng PSA có giá trị như một test sàng lọc ung thư tiền liệt tuyến đồng thời có giá trị trong đánh giá kết quả điều trị và theo dõi sau điều trị. Nồng độ PSA toàn phần trong máu có giá trị tiên lượng kết quả xạ hình xương. Vì vậy, xạ hình xương là phương pháp nên được chỉ định để chẩn đoán các tổn thương sớm ở xương do ung thư tuyến tiền liệt ở bệnh nhân có nồng độ PSA trong máu cao.

50568Nhận xét một số đặc điểm của các mẫu cùi răng đáp ứng yêu cầu phục hình thẩm mỹ bằng sứ cercon ceram kiss

Trình bày một số đặc điểm của các mẫu cùi răng làm phục hình sứ cercon ceram kiss.

50569Nhận xét một số đặc điểm lâm sàng và hình ảnh cắt lớp vi tính lồng ngực ở bệnh nhân nhược cơ có chỉ định phẫu thuật

Nhận xét một số đặc điểm lâm sàng và hình ảnh cắt lớp vi tính lồng ngực ở 77 bệnh nhân nhược cơ có chỉ định phẫu thuật tại bệnh viện Quân y 103 trong thời gian từ 01/2011 đến 12/2016. Kết quả cho thấy tình trạng nhược cơ nhóm IIA nhiều nhất chiếm 66,2%. Có 72/77 trường hợp có thể nhìn thấy tuyến ức trên phim chụp cắt lớp vi tính lồng ngực. Hình ảnh nhiều nhất là hình khối 58,3% với tỷ lệ chẩn đoán tăng sản tuyến ức và u là cao nhất (35,7% và 59,5%); dạng u (29,2%) với tỷ lệ chẩn đoán chính xác u là cao nhất (90,5). Mô bệnh học sau mổ: U tuyến ức chiếm tỷ lệ cao nhất là 59,7%.

50570Nhận xét một số đặc điểm lâm sàng và một số yếu tố nguy cơ ở bệnh nhân đột quỵ não giai đoạn cấp tính theo y học cổ truyền

Nhận xét một số đặc điểm lâm sàng và một số yếu tố nguy cơ ở 157 bệnh nhân đột quỵ não giai đoạn cấp tính theo y học cổ truyền điều trị tại bệnh viện Trung ương Quân đội 108 từ 01/2014 đến 12/2014. Kết quả cho thấy tỷ lệ bệnh nhân nhồi máu não chiếm 63,1%, xuất huyết não chiếm 36,9%, tăng huyết áp là yếu tố nguy cơ hàng đầu, chiếm 66,9%. Theo y học cổ truyền thì chứng phong đàm ứ trệ, khí hư huyết ứ là hai chứng hay gặp nhất trên lâm sàng ở cả hai cá thể nhồi máu não và xuất huyết não. Ở bệnh nhân đột quỵ não có tiền sử huyết áp thì chứng hay gặp nhất là phong đàm ứ trệ 27,6%, khí hư huyết ứ 19,1%, tiền sử đái tháo đường chứng phòng đàm ứ trệ 47%, phong hỏa thượng nhiễu 17,6%.