50191Nghiên cứu tương tác giữa cọc đóng bê tông cốt thép với nền nhiều lớp trong móng công trình cầu
Trình bày lý thuyết căn bản nghiên cứu về mối quan hệ tương tác giữa các cọc đóng bê tông cốt thép với nhau và với nền nhiều lớp trong móng công trình cầu, các mô hình và phần mềm phân tích nền móng. Đồng thời, các tác giả đã đưa ra ví dụ khảo sát, kết quả và kết luận khi nghiên cứu mối quan hệ này.
50192Nghiên cứu tương tác giữa cọc khoan nhồi với nền nhiều lớp trong công trình cầu
Trình bày lý thuyết căn bản nghiên cứu về mối quan hệ tương tác giữa các cọc khoan nhồi với nhau và với nền nhiều lớp trong móng công trình cầu, các mô hình và phần mềm phân tích kết cấu. Đồng thời các tác giả đưa ra ví dụ khảo sát, kết quả và kết luận khi nghiên cứu mối quan hệ này.
50193Nghiên cứu tương tác giữa khối đất với đât nền đàn hồi khi chịu tải trọng tĩnh nằm ngang
Trình bày nghiên cứu giữa khối đất với đất nền đàn hồi khi chịu tải trọng tĩnh nằm ngang bằng cách dùng hệ so sánh của phương pháp Nguyên lý cực trị Gauss. Sử dụng phương pháp phần tử hữu hạn để giải và dựa trên kết quả bằng số nhận được các kết quả chứng minh tính đúng đắn và độ tin cậy của lý thuyết tính toán.
50194Nghiên cứu tỷ lệ chấn thương sọ não do tai nạn giao thông đường bộ và các yếu tố liên quan đến mức độ nặng tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Lâm Đồng
Chấn thương sọ não có thể để lại nhiều di chứng nặng nề cũng ảnh hưởng đến cuộc sống người thân, đồng thời liên quan đến tỷ lệ tử vong cao. Nghiên cứu được tiến hành nhằm xác định tỷ lệ và đặc điểm chấn thương sọ não do tai nạn giao thông đường bộ ở bệnh nhân điều trị tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Lâm Đồng năm 2022 và tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến mức độ nặng của chấn thương sọ não. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích kết hợp sử dụng số liệu thứ cấp trên 1948 bệnh nhân gặp tai nạn giao thông đường bộ vào cấp cứu và điều trị tại Bệnh viên Đa khoa tỉnh Lâm Đồng. Kết quả: Tỷ lệ bệnh nhân chấn thương sọ não do tai nạn giao thông đường bộ là 36,1%, trong đó tỷ lệ chấn thương sọ não mức độ nặng là 16,6%, chấn thương sọ não mức độ nhẹ là 83,4%. Các yếu tố giới tính, loại đường xảy ra tai nạn giao thông, sử dụng bia rượu, thời tiết, nhu cầu hỗ trợ hô hấp trong cấp cứu và nhu cầu điều trị nội khoa cấp cứu là những yếu tố có liên quan đến mức độ nặng của chấn thương sọ não. Kết luận: Nghiên cứu đã đưa ra tỉ lệ mức độ nặng theo thang RTS của chấn thương sọ não do TNGTĐB là 16,6% và một số yếu tố liên quan sử dụng rượu bia, một số đặc điểm trong điều trị cấp cứu. Vì vậy, cần thiết quan tâm hơn về giáo dục tuyên truyền giáo dục nhằm nâng cao nhận thức và ý thức tham gia giao thông của người dân nhằm giảm tỷ lệ chấn thương sọ não do tai nạn giao thông đường bộ, cũng như giảm tỉ lệ nặng của các trường hợp chấn thương.
50195Nghiên cứu tỷ lệ đáp ứng và kháng MTX ở bệnh nhân u nguyên bào nuôi tại bệnh viện Phụ sản Trung ương
Mô tả một số triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân u nguyên bào nuôi được điều trị bằng MTX. Đánh giá kết quả điều trị MTX đơn thuần và tỉ lệ kháng thuốc MTX ở bệnh nhân u nguyên bào nuôi tại bệnh viện Phụ sản Trung ương.
50196Nghiên cứu tỷ lệ Microalbumin niệu dương tính ở bệnh nhân đái tháo đường
Nghiên cứu tỷ lệ Microalbumin niệu dương tính trên 61 bệnh nhân đái tháo đường. Tỷ lệ bệnh nhân đái đường type 2 có microalbumin niệu là 19,7 phần trăm. Thời gian mắc bệnh ở nhóm microalbumin (+) cao hơn so với nhóm microalbumin (-). Mức lọc cầu thận ước tính ở nhóm microalbumin (+) thấp hơn so với nhóm microalbumin (-).
50197Nghiên cứu tỷ lệ neutrophil/lymphocyte ở bệnh nhân nam đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính có hút thuốc lá
Xác định tỷ lệ Neutrophil/Lymphocyte máu ngoại vi ở bệnh nhân nam đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và các yếu tố liên quan và trình bày giá trị dự báo nhiễm khuẩn của tỷ Neutrophil/Lymphocyte.
50198Nghiên cứu tỷ lệ nhiễm HIV và đồng nhiễm HBV, HCV trên các đối tượng được xét nghiệm HIV tại Bệnh viện Quân y 103 từ 01/2017 đến 12/2023
Xác định tỷ lệ nhiễm HIV (Human immunodeficiency virus) và tỷ lệ đồng nhiễm HIV với HBV (Hepatitis B virus) và/hoặc HCV (Hepatitis C virus) ở bệnh nhân đến khám và điều trị tại Bệnh viện Quân y 103 từ 01/2017 đến 12/2023. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên bệnh nhân được xét nghiệm HIV giai đoạn 01/2017 - 12/2023 tại Bệnh viện Quân y 103. Kết quả: Tỷ lệ nhiễm HIV trên bệnh nhân được xét nghiệm HIV tại Bệnh viện Quân y 103 trung bình trong thời gian nghiên cứu là 0,21%. Nhiễm HIV hay gặp nhất ở lứa tuổi 30 - 39 với tỷ lệ 35,38%; ít gặp nhất ở tuổi ≤ 19 (3,59%); tỷ lệ nhiễm HIV ở nam giới trên nữ giới là 2,8/1. Bệnh nhân nhiễm HIV đồng nhiễm HBV và/hoặc HCV là 38,21% trong đó đồng nhiễm HCV là 25,13%; đồng nhiễm HBV là 11,03%; đồng nhiễm cả HBV và HCV là 2,05%. Kết luận: Nghiên cứu được tiến hành tại Bệnh viện Quân y 103 từ tháng 01/2017 đến tháng 12/2023, tỷ lệ phát hiện HIV trong số các bệnh nhân được xét nghiệm là 0,21%. Lứa tuổi chiếm tỷ lệ nhiễm cao là từ 30 - 39, chủ yếu ở nam giới. Tỷ lệ bệnh nhân nhiễm HIV đồng nhiễm HBV và/hoặc HCV đang ở mức khá cao (38,21%).
50199Nghiên cứu tỷ lệ sống thêm trong lơ xê mi kinh dòng bạch cầu hạt điều trị nhắm đích
Bài viết tập trung nghiên cứu tỷ lệ sống thêm trong lơ xê mi kinh dòng bạch cầu hạt điều trị nhắm đích trên 118 bệnh nhân tại viện huyết học và truyền máu Trung ương từ 6/2014 đến 12/2015. Kết quả cho thấy tỷ lệ sống thêm không tiến triển bệnh sau 12, 24, 36 và 48 tháng tương ứng là 98,3%; 97,5%, 93,6% và 93,4%. Tỷ lệ sống thêm toàn bộ sau 12, 24, 36 và 48 tháng tương ứng là 100%; 99,1%, 98,1% va 96,9%.
50200Nghiên cứu tỷ lệ và các yếu tố liên quan đến rối loạn trầm cảm vị thành niên tại các xã/ phường ven biển trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Xác định tỷ lệ rối loạn trầm cảm ở trẻ vị thành niên tại các xã/phường ven biển trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Qua đó, tìm hiểu các yếu tố liên quan rối loạn trầm cảm trẻ vị thành niên tại địa bàn nghiên cứu.





