50151Nhận diện hợp đồng tặng cho tài sản theo quy định của pháp luật Việt Nam
Bài viết phân tích bản chất của giao dịch tặng cho tài sản với hai cách thức tiếp cận: Giao dịch tặng cho là hợp đồng và giao dịch tặng cho là hành vi pháp lí đơn phương. Theo truyền thống pháp pháp lí của Việt Nam, tặng cho tài sản được quy định là hợp đồng. Trên cơ sở đó, bài viết nhận diện khái niệm hợp đồng tặng cho tài sản theo pháp luật Việt Nam.
50152Nhận diện khả năng tiếp cận vốn của các quỹ quốc tế dành cho các dự án năng lượng tái tạo Việt Nam
Bài viết phân tích những khó khăn về nguồn lực vốn cho các dự án năng lượng trong những năm gần đây với ba trọng tâm chính: Thực trạng cung ứng vốn cho các dự án điển hình về năng lượng tái tạo tại Việt Nam; nhận diện cơ hội tiếp cận các nguồn vốn quốc tế, đặc biệt là các quỹ đầu tư xanh; hàm ý chính sách cho Việt Nam có thể lựa chọn các giải pháp phù hợp nhằm khai thác nguồn lực vốn từ các quỹ này.
50153Nhận diện khách hàng mục tiêu thông qua lợi ích tìm kiếm của du khách: tình huống nghiên cứu tại các doanh nghiệp du lịch thành phố Hồ Chí Minh
Trình bày 8 nhóm nhân tố của lợi ích tìm kiếm tác động đến khách hàng mục tiêu: Môi trường tự nhiên, kiến thức và giải trí, văn hóa lịch sử, hoạt động dã ngoại, gia đình và thư giản, sự thoát ly, giá trị, lối sống.
50154Nhận diện khía cạnh pháp lí của “hợp đồng thông minh” dưới góc nhìn của pháp luật hợp đồng Việt Nam
Bài viết chỉ ra rằng hợp đồng thông minh vẫn hoạt động dựa trên nguyên tắc thống nhất ý chí và vẫn cần sự phán quyết của tòa án trong nhiều trường hợp. Bên cạnh đó, hợp đồng thông minh cũng không đủ đột phá để thay thế hoàn toàn hợp đồng truyền thống trong mọi lĩnh vực đời sống vì nhiều lí do, đặc biệt là bởi hợp đồng thông minh thiếu sự linh hoạt. Mặc dù vậy, cùng với sự phát triển của công nghệ chuỗi khối, cần có thêm những nghiên cứu tiếp theo làm ảnh hưởng của hợp đồng thông minh tới pháp luật hợp đồng truyền thống.
50155Nhận diện kiến trúc mặt đứng nhà cao tầng trên thế giới : phần 1
Trình bày ba thế hệ hình thức kiến trúc có sự biến đổi với những đặc điểm nhận dạng riêng biệt là: học phái Chicago, chủ nghĩa Chiết trung, kiến trúc hiện đại.
50156Nhận diện kiến trúc nhà ở truyền thống trong tạo lập bản sắc đô thị vùng ĐBSCL
Nghiên cứu các loại hình kiến trúc, đặc biệt về nhà ở từ dân gian, truyền thống đến hiện đại nhằm nhận diện ngày một đầy đủ hơn những giá trị hình thành nên bản sắc kiến trúc của vùng đất sông nước ĐBSCL là căn cứ cần thiết, góp phần vào công tác xây dựng nông thôn mới cũng như quy hoạch phát triển và tạo lập bản sắc các đô thị nơi đây.
50157Nhận diện kiến trúc nhà ở Việt Nam 1975-2020 : phần 2 : hướng tới tổng kết 50 năm kiến trúc Việt Nam thống nhất
Hai mươi năm đổi mới và hội nhập đánh dấu sự phát triển mạnh của kiến trúc nhà ở, phản ánh rõ nét sự thay đổi về chính trị kinh tế xã hội thông qua quan niệm và các mô hình sở hữu trong nhà ở. Nếu mười năm đầu là sự cố gắng hoàn chỉnh và kết thúc mô hình cũ cùng với sự bung ra tìm kiếm có phần mất kiểm soát các mô hình mới thì mười năm sau đã chứng kiến những bước đi mạnh mẽ với việc hình thành các khu đô thị mới cùng với sự phát triển các chung cư cao tầng làm thay đổi bộ mặt kiến trúc nhà ở trước thềm sự kiện quan trọng của quá trình hội nhập: Việt Nam chính thức gia nhập WTO.
50158Nhận diện kiến trúc phong cách Đông Dương tại Hà Nội
Đánh giá tổng quan về kiến trúc phong cách Đông Dương. Từ đó tìm ra các giá trị cơ bản của kiến trúc Đông Dương là giá trị về mặt nghệ thuật, thẩm mỹ và tính thích ứng khí hậu Việt Nam bằng các giải pháp hợp lý.
50159Nhận diện kiệt quệ tài chính của các doanh nghiệp phi tài chính niêm yết tại Việt Nam
Bằng tiếp cận các mô hình Z-Score (1968), Z-Score (1984), Z-Score (1995), S-Score (1978), O-Score (1980) và X-Score (1983), bài viết có mục tiêu là lựa chọn mô hình phù hợp để nhận diện kiệt quệ tài chính của các doanh nghiệp phi tài chính niêm yết tại Việt Nam. Bài viết sử dụng phương pháp chọn mẫu có mục đích, từ đó thu thập dữ liệu thứ cấp từ 505 doanh nghiệp trong suốt giai đoạn 2015-2020. Kết quả kiểm định Kolmogorov-Smirnov với mức ý nghĩa 5% khẳng định dữ liệu kiệt quệ tài chính được xác định bởi 6 mô hình đều phân phối không chuẩn. Theo đó, bài viết sử dụng kiểm định Kruskal Wallis để xem xét sự khác biệt nếu có giữa các mô hình, đồng thời phân tích các chỉ tiêu thống kê để xác định mô hình phù hợp nhất, bao gồm tỷ lệ chính xác, tỷ lệ lỗi loại I và tỷ lệ lỗi loại II. Kết quả nghiên cứu của bài viết khẳng định nhận diện kiệt quệ tài chính có sự khác biệt khi áp dụng các mô hình Z-Score (1968), Z-Score (1984), Z-Score (1995), S-Score, O-Score và X-Score, trong đó mô hình có tỷ lệ chính xác cao nhất là S-Score, mô hình có tỷ lệ lỗi loại I cao nhất là X-Score và mô hình có tỷ lệ lỗi loại II cao nhất là O-Score. Với kết quả nghiên cứu này, bài viết đề xuất sử dụng mô hình S-Score để nhận diện kiệt quệ tài chính của các doanh nghiệp phi tài chính niêm yết tại Việt Nam, đồng thời gợi ý các nghiên cứu tiếp theo có thể xem xét lựa chọn mô hình cho theo từng nhóm ngành hoặc từng ngành.
50160Nhận diện loại hình tác gia văn học trung đại Việt Nam
Chỉ ra những đặc điểm mang tính loại hình của hệ thống tác giả, từ đó xác định những nét riêng so với văn học trung đại các nước trong khu vực và so sánh với bảng màu chung của loại hình tác gia văn học trung đại thế giới, tức là góp phần chỉ ra những sắc thái riêng của kiểu tác gia văn học trung đại Việt Nam theo cả hai chiều tương quan đồng đại và lịch đại.