49251Nghiên cứu ý định chuyển đổi mua trực tuyến B2C : so sánh hàng hóa tìm kiếm và hàng hóa trải nghiệm
Nghiên cứu sử dung phưong pháp định lượng, dữ liệu sử dung là dữ liệu thứ cấp được thu thạp từ báo cáo tài chính của các NHTM cổ phần Việt Nam. Theo thống kê của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, tính đến ngày 31/12/2022, Việt Nam có 31 NHTM cổ phần. Kết quả nghiên cứu cho thấy hệ số CAR, NIM, LDR khong tác động đến ROA và ROE, trong khi NPL có tác động mạnh theo chiều hướng âm đến ROA và ROE, quy mo ngân hàng (BS) có ảnh hưởng đáng kể theo chiều hướng dưong đến ROA và ROE.
49252Nghiên cứu ý định mua bảo hiểm nhân thọ của người dân khu vực miền Bắc
Nghiên cứu này được tiến hành nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua BHNT của người dân khu vực miền Bắc, dựa trên khung lý thuyết hành vi có kế hoạch (TPB). Số liệu được thu thập bằng cách khảo sát với 400 đối tượng tại các tỉnh thành thuộc khu vực miền Bắc. Kết quả cho thấy ý định mua BHNT bị ảnh hưởng bởi thái độ đối với hành vi, chuẩn chủ quan, nhận thức kiểm soát hành vi, khả năng tiếp cận sản phẩm, hiểu biết tài chính và nhận thức rủi ro. Từ kết quả phân tích, một số giải pháp được gợi ý nhằm thúc đẩy ý định mua BHNT của khách hàng, đó là gia tăng thái độ tích cực của khách hàng đối với BHNT, gia tăng khả năng tiếp cận sản phẩm và gia tăng yếu tố trải nghiệm của khách hàng đối với BHNT.
49253Nghiên cứu ý định mua sắm mỹ phẩm thân thiện với môi trường của phụ nữ trẻ tuổi tại Việt Nam
Bài viết tìm hiểu về ý định mua hàng của người tiêu dùng nữ trẻ đối với mỹ phẩm thân thiện với môi trường ở Việt Nam. Bài nghiên cứu sử dụng phương pháp tiếp cận phương pháp định lượng được xử lý qua phần mềm SPSS 22.0 và Smart-PLS 3.0. Nghiên cứu thu thập dữ liệu sơ cấp từ 251 người tham gia là phụ nữ Việt Nam sinh từ năm 1980 đến năm 2012. Qua phân tích, kết quả cho thấy vai trò then chốt của những yếu tố như Mối quan tâm về môi trường (EC), Mối quan tâm về sức khoẻ (HC) và Chuẩn chủ quan (SN) trong việc hình thành thái độ và ý định mua hàng của người tiêu dùng trẻ tuổi trong lĩnh vực mỹ phẩm bền vững. Từ đó, một số khuyến nghị được đưa ra giúp cho các doanh nghiệp phát triển sản phẩm mỹ phẩm thân thiện với môi trường.
49254Nghiên cứu ý định sử dụng chatbot và mua sắm trực tuyến của khách hàng: Tiếp cận từ lý thuyết chấp nhận công nghệ và đặc trưng của chatbot
Kết quả chỉ ra các yếu tố của TAM (cảm nhận hữu ích, thái độ chấp nhận ứng dụng trí tuệ nhân tạo) và đặc điểm của chatbot (tính phản ứng nhanh, tính tương tác, và tính cá nhân hóa) ảnh hưởng ý nghĩa đến ý định sử dụng chatbot. Đồng thời, ý định này tăng cường ý định mua sắm trực tuyến của người dùng. Thái độ chấp nhận ứng dụng trí tuệ nhân tạo đóng vai trò gia tăng cảm nhận hữu ích của chatbot. Kết luận và các hàm ý được mang đến nhằm khuyến khích khách hàng sử dụng chatbot để mua sắm trực tuyến.
49255Nghiên cứu ý định sử dụng dịch vụ giao đồ ăn trực tuyến của giới trẻ Hà Nội trong thời kỳ dịch COVID-19
Nghiên cứu này nhằm kiểm định các nhân tố tác động tới hành vi sử dụng dịch vụ giao đồ ăn trực tuyến của giới trẻ tại Hà Nội trong bối cảnh dịch COVID-19. Dựa trên dữ liệu 270 phiếu khảo sát được thu thập từ các trường đại học khối ngành kinh tế và trường trung học phổ thông, kết quả thực nghiệm mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) cho thấy có 6 nhân tố tác động tới ý định hành vi của người sử dụng dịch vụ giao đồ ăn trực tuyến, cụ thể: (1) Các nhân tố: Sự tiện lợi, kiểm soát thông tin, chăm sóc khách hàng ảnh hưởng tích cực tới sự hài lòng của khách hàng; (2) các nhân tố: Tính hữu ích, chất lượng đồ ăn, và sự hài lòng của khách hàng có vai trò thúc đẩy ý định sử dụng dịch vụ của người tiêu dùng. Từ kết quả phân tích, bài viết đề xuất các khuyến nghị nhằm cải thiện chất lượng dịch vụ đối với các bên cung cấp dịch vụ giao đồ ăn trực tuyến, cung cấp thực phẩm (nhà hàng), và công ty giao hàng để tiếp cận tốt hơn khách hàng trẻ trong bối cảnh đại dịch.
49256Nghiên cứu ý định sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử của khách hàng tại các ngân hàng thương mại Việt Nam
Nhiều tác giả tại Việt Nam và nhiều quốc gia khác đã nghiên cứu ý định sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử (E-banking) của khách hàng nhưng chủ yếu nghiên cứu tập trung vào một dịch vụ riêng lẻ hoặc tại một vùng miền cụ thể. Bài viết được tác giả sử dụng phương pháp định tính, định lượng và phần mềm SPSS, AMOS để khảo sát và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ E-banking của khách hàng trong khu vực Hà Nội và Hồ Chí Minh. Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra các nhân tố có mức độ ảnh hưởng giảm dần đến ý định sử dụng dịch vụ E-banking của khách hàng: Hình ảnh nhà cung cấp, Tính đổi mới, Tính hữu ích- Dễ sử dụng, Cảm nhận rủi ro, Ảnh hưởng xã hội, Cảm nhận chi phí thấp và phát hiện ảnh hưởng qua lại giữa một số nhân tố trong mô hình đồng thời cũng chỉ ra khách hàng có mức thu nhập khác nhau, sinh sống tại vùng miền khác nhau chịu sự ảnh hưởng của các yếu tố là khác nhau.
49257Nghiên cứu ý định sử dụng dịch vụ thanh toán hành chính công qua ví điện tử tại thành phố Đà Nẵng
Bài viết phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ thanh toán hành chính công qua ví điện tử tại thành phố Đà Nẵng. Dữ liệu phân tích được thu thập từ 408 khách hàng đang sinh ssoongs và làm việc tại Đà Nẵng. Nghiên cứu sử dụng các kỹ thuật như phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích nhân tố khẳng định CFA, kiểm định mối quan hệ nhân quả trong mô hình cấu trúc tuyến tính SEM, thấy được 6 nhân tố tác động đến ý định sử dụng dịch vụ thanh toán dịch vụ thông qua ví điện tử, từ đó đưa ra một số gợi ý chính sách góp phần giúp các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ thanh toán qua ví điện tử có chiến lược phù hợp để xâm nhập và mở rộng thị trường.
49258Nghiên cứu ý định sử dụng túi mua sắm riêng của giới trẻ bằng phương pháp PLS-SEM
Bài viết nghiên cứu tác động của sự quan tâm tới moi trường, chính sách khuyến khích của cửa hàng đến ý định mang túi riêng khi đi mua sắm của giới trẻ hiện nay. Kết quả đã gợi ý một số hàm ý chính sách cho các cơ quan quản lý và doanh nghiệp, cửa hàng bán lẻ nhằm khuyến khích người tiêu dùng chủ động mang túi riêng khi đi mua sắm.
49259Nghiên cứu ý định thực hiện hành vi vi phạm đạo đức nghề nghiệp của nhân viên kế toán
Nghiên cứu này nhằm đánh giá tác động của các yếu tố tổ chức và cá nhân lên ý định thực hiện hành vi vi phạm đạo đức nghề nghiệp (trường hợp quản trị lợi nhuận) của nhân viên kế toán tại Việt Nam. Với quy mô mẫu 197 nhân viên kế toán, kết quả từ mô hình hồi quy cho thấy áp lực đạo đức từ tổ chức có tác động cùng chiều lên ý định thực hiện hành vi hành vi vi phạm đạo đức nghề nghiệp thông qua hai biến trung gian: thái độ và chuẩn chủ quan đối với hành vi trên. Đồng thời, tính cách tâm lý bất ổn có vai trò điều tiết làm tăng mối quan hệ giữa áp lực đạo đức từ tổ chức và thái độ đối với hành vi vi phạm đạo đức nghề nghiệp. Nghiên cứu này cũng có những hàm ý về mặt quản trị trong việc nâng cao đạo đức nghề nghiệp cho nhân viên kế toán.
49260Nghiên cứu ý định tiếp tục sử dụng mạng xã hội zalo : từ góc nhìn lý thuyết mạng lưới xã hội và lý thuyết vốn xã hội
Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) đối với số liệu được thu thập từ 339 người dùng đang sử dụng Zalo. Kết quả phân tích dữ liệu chỉ ra rằng các giả thuyết đề xuất đều được ủng hộ. 8 yếu tố: kích thước mạng, số lượng bạn bè, quan hệ tương tác xã hội, sự bổ sung, sự tương thích, nhận thức giá trị, sự hài lòng và sự tin tưởng có ảnh hưởng đến ý định tiếp tục sử dụng Zalo. Trong đó, sự tin tưởng là yếu tố tác động mạnh nhất đến ý định tiếp tục sử dụng Zalo.





