48541Nghiên cứu tính chất của vữa geopolymer gốc tro bay kết hợp với tro bã mía
Nghiên cứu sản xuất vật liệu địa trùng hợp như một giải pháp giảm phát thải CO₂ từ ngành xi măng Portland, góp phần xây dựng bền vững. Biến đổi khí hậu và hiện tượng nóng lên toàn cầu là động lực chính để nghiên cứu vật liệu địa trùng hợp. Bài báo này đánh giá ảnh hưởng của tro bã mía (SCBA) đến các tính chất của vữa địa trùng hợp gốc tro bay có hàm lượng canxi thấp. Năm hỗn hợp vữa địa trùng hợp đã được chế tạo bằng cách thay thế tro bay bằng SCBA ở mức 0%, 5%, 10%, 15% và 20% theo khối lượng. Ngoài ra, một hỗn hợp vữa xi măng Porland đã được chuẩn bị để so sánh. Các cuộc điều tra thực nghiệm tập trung vào việc đánh giá khối lượng thể tích khô, khả năng hấp thụ nước, độ xốp, cường độ nén, cường độ uốn của các mẫu. Kết quả chỉ ra rằng vữa địa trùng hợp thể hiện các tính chất cơ học vượt trội so với vữa xi măng Porland. Bổ sung 5%-10% SCBA theo khối lượng vào hỗn hợp địa trùng hợp được xác định là tỷ lệ phù hợp, đạt được cường độ nén và độ bền cao. Hơn nữa, nghiên cứu đã tìm thấy mối tương quan giữa các đặc tính của vữa thu được và thành phần hóa học và hình thái của vật liệu ban đầu. Những phát hiện này làm nổi bật tiềm năng của SCBA như một tiền chất có lợi trong hỗn hợp geopolymer, tăng cường cả tính bền vững về môi trường và hiệu suất của vật liệu xây dựng.
48542Nghiên cứu tính chất kỹ thuật của vữa ba thành phần chất kết dính gồm xi măng, tro bay và tro bã mía
Nghiên cứu khảo sát đặc tính kỹ thuật của vữa 3 thành phần: xi măng, FA và SCBA với các đặc trưng vật liệu được xác định khi thu thập FA và SCBA từ các nhà máy nhiệt điện.
48543Nghiên cứu tính chất, thành phần, lưu lượng nước thải tại khu vực quận Ngũ Hành Sơn, Đà Nẵng
Trình bày kết quả khảo sát, đánh giá hiện trạng hệ thống thu gom, xử lý nước thải tại khu vực quận Ngũ Hành Sơn và tính chất, thành phần, lưu lượng nước thải tại khu vực nghiên cứu. Kết quả thể hiện những đặc trưng của nước thải về tính chất, thành phần, lưu lượng, để từ đó đưa ra các giải pháp lựa chọn công nghệ xử lý phù hợp và có phương pháp thu gom thích hợp để đảm bảo hiệu quả về kinh tế và bảo vệ môi trường.
48544Nghiên cứu tinh chế và xác định hoạt tính của enterokinase tái tổ hợp
Nhằm trình bày các kết quả nghiên cứu tinh chế và đánh giá hoạt tính của enterokinase chuỗi nhẹ tái tổ hợp. Enterokinase là một serine protease trong đó chuỗi nhẹ chứa vùng xúc tác có khả năng nhận biết và cắt đặc hiệu đoạn trình tự peptide nên thường được ứng dụng nhiều nhất trong nghiên cứu để cắt đoạn protein dung hợp trong chuỗi polypeptide giải phóng protein đích. Protein không tan đã được tái cấu trúc với phương pháp biến tính bằng guanidin và được tái cuộn gập trong các đệm phù hợp. Kết quả xác định hoạt tính enterokinase sử dụng cơ chất là protein dung hợp Trx-FliC đạt là 230 unit/µg, giá trị này tính tương đương với hoạt tính enterokinase của hãng Invitrogen. Kết quả này là cơ sở để ứng dụng enterokinase tái tổ hợp này trong nghiên cứu sản xuất protein tái tổ hợp.
48545Nghiên cứu tính đa dạng loài của chi Aspergillus Fr.: Fr trên vị thuốc mã tiền (Semen Strychni) đang lưu hành trên địa bàn Hà Nội
Phân lập và phân loại các chủng nấm nhiễm trên 10 mẫu vị thuốc mã tiền thu thập từ một số hiệu thuốc Đông dược trên địa bàn Hà Nội.
48546Nghiên cứu tính đa dạng loài của chi Aspergillus Fr.:Fr. trên vị thuốc ngũ vị tử (Fructus Schizandrae) đang lưu hành ở một số hiệu thuốc đông dược
Trình bày cách phân lập và phân loại các chủng nấm nhiễm trên 20 mẫu thảo dược của vị thuốc ngũ vị tử được thu thập từ các hiệu thuốc Đông dược trên địa bàn Hà Nội, Hải Dương và Bắc Ninh.
48547Nghiên cứu tính dư trong kết cấu bên dưới công trình cầu, các trạng thái giới hạn và độ tin cậy
Giới thiệu sơ bộ khái niệm và phương pháp nghiên cứu tính dư kết cấu bên dưới công trình cầu, đặt cơ sở ban đầu để tính toán tính dư kết cấu cầu trong quá trình thiết kế và đánh giá độ an toàn của kết cấu cầu Việt Nam. Phương pháp đề xuất được ứng dụng để xem xét kết hợp với tiêu chuẩn 22TCN-272-05.
48548Nghiên cứu tình hình bệnh tật về mắt trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Nghiên cứu tình hình bệnh tật về mắt trên 1655 người tại thành phố Đà Nẵng năm 2008. Kết quả cho thấy tỷ lệ có bệnh và tật về mắt khá cao chiếm 32,9 phần trăm. Tật cận thị có xu hướng tăng nhanh, chủy yếu gặp ở lứa tuổi phổ thông cơ sở trở lên. Dựa vào ICD 10 đã ghi nhận 47 bệnh mắt, xếp làm 9 nhóm bệnh gay gặp nhất là tật khúc xạ, đục thủy tinh thể, mộng thịt, bệnh võng mạc-dịch kính, viêm bờ mi, Glôcôm, sẹo giác mạc, khô mắt.
48549Nghiên cứu tình hình cho vay sản xuất kinh doanh đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Thừa Thiên Huế - chi nhánh huyện Phú Vang giai đoạn 2016 - 2018
Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động cho vay sản xuất kinh doanh đối với khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại; Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay sản xuất kinh doanh đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh TT Huế - chi nhánh huyện Phú Vang; Chương 3: Giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển hoạt động cho vay sản xuất kinh doanh đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh TT Huế - chi nhánh huyện Phú Vang.
48550Nghiên cứu tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Chứng khoán FPTS chi nhánh Đà Nẵng = Research the operation business situation of FPTS Securities Joint Stock Company Danang branch from 2018 to 2020
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về những vấn đế cơ bản về hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty chứng khoán. Chương 2: Phân tích tình hình tài chính và thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Chứng khoán FPTS chi nhánh Đà Nẵng. Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Chứng khoán FPTS chi nhánh Đà Nẵng.