48031Nghiên cứu sự làm việc đồng thời của cọc, móng và nền đất trong móng bè cọc
Móng bè cọc là một phương án móng hiện đại, thích hợp cho nhiều dạng công trình khác nhau, đặc biệt là những công trình cao tầng, chịu tải trọng lớn. Cho phép tận dụng tối đa khả năng chịu lực của cọc. Tải trọng công trình không những chia cho cọc mà còn chia cho cả bè.
48032Nghiên cứu sự làm việc đồng thời của đất nền, cọc và bè cọc trong sàn giảm tải
Nghiên cứu sự làm việc đồng thời của đất nền, cọc và bè cọc trong sàn giảm tải thông qua việc xét đến tương tác qua lại giữa các thành phần trong hệ cũng như ảnh hưởng của các tải trọng và công trình lân cận bằng cách sử dụng phân tích 3D solid trong phần mềm Abaqus.
48033Nghiên cứu sự làm việc sau nứt của bê tông cốt sợi thép
Giới thiệu kết quả nghiên cứu phân tích thực nghiệm sự làm việc của bê tông cốt sợi thép. Bê tông cốt sợi thép được chế tạo với hàm lượng cốt sợi thép khác nhau từ 0 đến 100 kg/m3. Các thí nghiệm được thực hiện với thí nghiệm nén, mô đun đàn hồi và uốn dầm tại 3 điểm. Tốc độ gia tải của máy cho mẫu dầm uốn 3 điềm được khống chế với tốc độ thấp không đổi là 0.2 mm/phút nhằm đánh giá sự làm việc của mẫu dầm bê tông sợi thép ở giai đoạn sau nứt.
48034Nghiên cứu sự liên quan giữa galectin – 3 và một số dấu hiệu sinh học khác ở bệnh nhân suy tim
Tìm hiểu sự liên quan giữa nồng độ galectin – 3 và một số dấu hiệu sinh học khác ở bệnh nhân suy tim, kết quả nồng độ galectin – 3 ở bệnh nhân suy tim là 35,01, 20,61 ng/ml.
48035Nghiên cứu sự phá hoại của vật liệu composites dạng sợi bằng phương pháp phân tích ảnh chụp cắt lớp
Nghiên cứu áp dụng phương pháp phân tích ảnh chụp cắt lớp để xây dựng lại mô hình 3D của mẫu thử, quan sát sự thay đổi về cấu trúc nhằm nghiên cứu cơ chế phá hoại của mẫu composite sợi ceramic dưới tác dụng của lực kéo dọc trục.
48036Nghiên cứu sự phân bố các chủng human papillomavirus HPV trên người bệnh ung thư biểu mô vảy amidan trong giai đoạn 2018 - 2022
Nghiên cứu được thực hiện nhằm xác định các chủng và tỷ lệ nhiễm HPV trên người bệnh mắc ung thư biểu mô vảy (UTBMV) Amidan. Đối tượng và phương pháp: nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 167 mẫu mô sinh thiết của các người bệnh đã được chẩn đoán UTBMV Amidan tại Bệnh viện K cơ sở Tân Triều từ 2018-2022 bằng kỹ thuật Nested-PCR và phương pháp giải trình tự gen Sanger. Kết quả: 83/167 mẫu bệnh phẩm được xác định có HPV+ chiếm tỉ lệ 49,7%. Phát hiện 5 chủng HPV: 65/83 (78,3%) trường hợp HPV16, 2 trường hợp HPV58 và 1 trường hợp HPV18 (đều là HPV nguy cơ cao) và 14/83 (16,9%) trường hợp HPV44, 1 trường hợp HPV26 (đều là HPV nguy cơ thấp). Tỷ lệ bệnh nhân nữ mắc UTBMV Amidan có HPV+ (88,9%) lớn hơn bệnh nhân nam (45%) có ý nghĩa thống kê. Tỷ lệ HPV+ cao nhất ở giai đoạn III (64,7%) và giảm đi ở giai đoạn IV, với số lượng HPV- nhiều nhất (48/81) và sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về phân bố giai đoạn bệnh giữa nhóm HPV+ và HPV-. Kết luận: qua nghiên cứu 167 bệnh nhân ung thư biểu mô vảy amidan chúng tôi đã phát hiện 83 trường hợp dương tính với HPV chiếm tỉ lệ 49,7%. Giải trình tự gen phát hiện năm chủng HR - HPV16, 18, 58 và LR – HPV44, 26 chiếm tỉ lệ lần lượt là 78,3%, 2,4%, 1,2% và 16,9%, 1,2%. Tỷ lệ bệnh nhân nữ mắc UTBMV Amidan có HPV+ (88,9%) lớn hơn bệnh nhân nam (45%) có ý nghĩa thống kê với p < 0,001. Tỷ lệ HPV+ cao nhất ở giai đoạn III (64,7%) và giảm đi ở giai đoạn IV, với số lượng HPV- nhiều nhất (59,3%) và sự khác biệt có ý nghĩa thống kê.
48037Nghiên cứu sự phân bố của nguyên tử antimony trong màng Ge/Gi đồng pha tạp Sb và P sử dụng kỹ thuật chụp cắt lớp đầu dò nguyên tử
Sự phân bố của các nguyên tử P và Sb pha tạp trong màng Ge được tập trung khảo sát theo điều kiện xử lý nhiệt. Màng Ge được lắng đọng trên đế Si (100) bằng phương pháp epitaxy chùm phân tử MBE (Molecular Beam Epitaxy). Phép đo phổ nhiễu xạ điện tử phản xạ năng lượng cao RHEED (Reflection High Energy Electron Diffraction) và ảnh kính hiển vi điện tử truyền qua (TEM) được dùng để đánh giá chất lượng bề mặt của mẫu cũng như chất lượng tinh thể của màng Ge.
48038Nghiên cứu sự phân bố lại nội lực trong kết cấu cầu mở rộng xét đến ảnh hưởng của hiện tượng từ biến dưới tác dụng của tải trọng bản thân
Giới thiệu hướng dẫn tính toán từ biến về sự phân bố lại nội lực của một kết cấu cầu mở rộng. Để có những đánh giá sát chính xác hơn về dạng kết cấu này, bài báo đã phân tích ảnh hưởng của từ biến trên các chiều dài nhịp điển hình, với các trường hợp mở rộng dầm về mỗi bên cầu, cả hai bên cầu, mở rộng 1 dầm, 2 dầm, 3 dầm là những trường hợp đang được dùng phổ biến ở Việt Nam.
48039Nghiên cứu sự phân bố tải trọng của bè và cọc trong móng bè cọc bằng phương pháp Poulos-Davis-Randolph và phương pháp phần tử hữu hạn ở điều kiện đất 2 lớp
Nội dung bài báo tập trung vào việc tính toán sự phân bố tải trọng của bè và cọc trong móng bè cọc bằng phương pháp Poulos-Davis-Randolph (PDR) và phương pháp phần tử hữu hạn (FEM), các phương pháp tính toán giải tích và phương pháp phần tử hữu hạn với sự hỗ trợ của phần mềm Plaxis được sử dụng để nghiên cứu phân tích tính toán sức chịu tải của móng bè cọc, chia tải giữa bè và cọc theo số lượng, chiều dài và đường kính cọc từ các thông số từ thí nghiệm đất có trong thực tế.
48040Nghiên cứu sự phân bố tải trọng của cầu dầm Super-T có chiều cao lớn
Nghiên cứu này tập trung vào việc phân tích sâu hơn về cách phân bố tải trọng lên kết cấu nhịp dầm Super T. Bằng việc kết hợp phương pháp phần tử hữu hạn và phương pháp dầm đơn, nghiên cứu đã đánh giá ảnh hưởng của chiều cao dầm vượt quá phạm vi áp dụng trong Tiêu chuẩn TCVN 11823-2017 lên hệ số phân bố hoạt tải. Sử dụng phần mềm Midas Civil và mô hình tải trọng HL-93, nghiên cứu đã tiến hành mô phỏng và tính toán chi tiết. Kết quả thu được cho thấy, đối với dầm Super T có chiều cao 1.750 mm, công thức tính hệ số phân bố hoạt tải cho mô-men trong các dầm giữa theo TCVN 11823-2017 vẫn có thể áp dụng một cách hiệu quả, đặc biệt trong giai đoạn thiết kế sơ bộ hoặc khi cần các kết quả ước tính nhanh chóng.





