46971Nghiên cứu mối quan hệ giữa nội dung tự tạo của công ty, sự đồng cảm, nội dung tự tạo của người dùng và giá trị thương hiệu
Nghiên cứu khám phá và đo lường mối quan hệ giữa nội dung tự tạo của công ty sự đồng cảm, nội dung tự taoh của người dùng và giá trị thương hiệu. Thông qua phân tích nghiên cứu tác giả đề xuất mối quan hệ trực tiếp giữa sự đồng cảm và giá trị thương hiệu. Đồng thời nghiên cứu so sánh mối quan hệ gián tiếp giữa sự đồng cảm và giá trị thương hiệu thông qua nội dung tự tạo của người dùng.
46972Nghiên cứu mối quan hệ giữa phân cấp tài khóa và chất lượng dịch vụ công tại Việt Nam
Bài nghiên cứu này tập trung vào mối quan hệ giữa phân cấp tài khóa, cụ thể là phân cấp chi ngân sách, và chất lượng dịch vụ công tại các tỉnh thành Việt Nam. Kết quả phân tích thực nghiệm cho thấy phân cấp tài khóa không có quan hệ có ý nghĩa thống kê với chất lượng dịch vụ công nói chung cũng như các chỉ số về chất lượng y tế công, giáo dục cơ sở, và an ninh trật tự. Tuy nhiên, việc phân quyền cho chính quyền cấp huyện lại có tác động tiêu cực tới chất lượng cơ sở hạ tầng căn bản như việc kết nối với hệ thống điện lưới và nước máy. Kết quả này có hàm ý chính sách quan trọng trong việc triển khai chính sách phân cấp tài khóa tại Việt Nam.
46973Nghiên cứu mối quan hệ giữa phát triển tài chính và tăng trưởng kinh tế : mô hình đề xuất cho Việt Nam
Nghiên cứu này được thực hiện nhằm đánh giá ảnh hưởng của phát triển tài chính đến tăng trưởng kinh tế. Dựa theo các nghiên cứu trước, có thể khẳng định, phát triển tài chính có thể có tác động tích cực lên tăng trưởng kinh tế trong hầu hết trường hợp. Tuy nhiên, trong một số trường hợp khác, phát triển tài chính chưa có tác đọng lên tăng trưởng, thậm chí tác động tiêu cực đến tăng trưởng kinh tế.
46974Nghiên cứu mối quan hệ giữa phát triển tài chính và tăng trưởng kinh tế tại các nước Châu Á - Thái Bình Dương
Nghiên cứu trên 38 quốc gia và vùng lãnh thổ trong khu vực Châu Á - Thái Bình Dương trong khoảng thời gian từ năm 2010 đến năm 2019, sử dụng phương pháp phân tích định lượng nâng cao và kiểm tra tính vững của mô hình, nghiên cứu này khẳng định rằng, phát triển tài chính có tác động tích cực đến tăng trưởng kinh tế, nhưng không tồn tại tác động phi tuyến của mối quan hệ giữa phát triển tài chính và tăng trưởng kinh tế. Tương tự, tồn tại tác động tích cực của thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đến tăng trưởng kinh tế. Nghiên cứu cho rằng, mức độ thương mại, tiếp cận công nghệ, tỷ giá hối đoái không có ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế.
46975Nghiên cứu mối quan hệ giữa phong cách lãnh đạo và kết quả thực hiện nhiệm vụ trong tổ chức tại Việt Nam
Nghiên cứu này nhằm mục đích để xác định tác động giữa mối quan hệ giữa phong cách lãnh đạo và kết quả thực hiện nhiệm vụ trong tổ chức tại Việt Nam. Các phong cách lãnh đạo rất đa dạng và mang màu sắc kết hợp giữa các phương pháp của các nhà đứng đầu tổ chức.
46976Nghiên cứu mối quan hệ giữa phong cách lãnh đạo và kết quả thực hiện nhiệm vụ trong tổ chức tại Việt Nam
Nghiên cứu này nhằm mục đích để xác định tác động giữa mối quan hệ giữa phong cách lãnh đạo và kết quả thực hiện nhiệm vụ trong tổ chức tại Việt Nam. Các phong cách lãnh đạo rất đa dạng và mang màu sắc kết hợp giữ các phương pháp của các nhà đứng đầu tổ chức. Bài viết sẽ tìm hiểu 3 phong cách lãnh đạo cơ bản để thấy sự tác động của mỗi phương pháp đến kết quả thực hiện nhiệm vụ trong tổ chức.
46977Nghiên cứu mối quan hệ giữa quản trị công ty và hiệu quả hoạt động của công ty chứng khoán tại Việt Nam
Quản trị công ty tại công ty chứng khoán là chủ đề còn rất ít được nghiên cứu tại Việt Nam. Thông qua phân tích hồi quy giữa các biến đại diện cho quản trị công ty và hiệu quả hoạt động trên mẫu dữ liệu 48 công ty chứng khoán giai đoạn 2012-2016, các tác giả tìm thấy tương quan âm giữa sở hữu cổ đông lớn với hiệu quả hoạt động, tương quan phi tuyến dạng chữ U giữa sở hữu của ban giám đốc với hiệu quả hoạt động, tác động của các yếu tố thuộc đặc điểm của hội đồng quản trị đến hiệu quả hoạt động của các công ty chứng khoán tại Việt Nam. Các kết quả nghiên cứu này là cơ sở cho một số gợi ý chính sách cho Ủy ban chứng khoán Nhà nước trong việc hoàn thiện tuân thủ các nguyên tắc quản trị công ty của các công ty đại chúng hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh chứng khoán và tăng cường bảo vệ quyền lợi cổ đông thiểu số tại các công ty chứng khoán niêm yết.
46978Nghiên cứu mối quan hệ giữa quản trị vốn lưu động và hiệu quả tài chính của các công ty nhựa niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Nghiên cứu về mối quan hệ giữa quản trị vốn lưu động và hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp ngành nhựa tại Việt Nam dựa trên dữ liệu nghiên cứu được lấy từ 28 công ty nhựa niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn 2014-2019. Tác giả đã sử dụng phương pháp hồi quy theo mô hình tác động cố định và ngẫu nhiên dựa vào dữ liệu bảng cân bằng. Kết quả nghiên cứu cho thấy mô hình tác động ngẫu nhiên giải thích mối quan hệ giữa các biến độc lập với hiệu quả tài chính của công ty tốt hơn. Đồng thời nghiên cứu chỉ ra mối quan hệ thuận chiều giữa số ngày một vòng quay hàng tồn kho, tỷ số thanh khoản hiện hành và tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản và mối quan hệ ngược chiều giữa số ngày một vòng quay khoản phải thu với tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản.
46979Nghiên cứu mối quan hệ giữa quản trị vốn lưu động và khả năng sinh lời của các Công ty cổ phần thuộc nhóm ngành công nghiệp niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán Hồ Chí Minh
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về mối quan hệ giữa quản trị vốn lưu động và khả năng sinh lời của doanh nghiệp; Chương 2: Thiết kế nghiên cứu; Chương 3: Kết quả nghiên cứu; Chương 4: Hàm ý chính sách và kiến nghị.
46980Nghiên cứu mối quan hệ giữa sản xuất lúa và phát thải khí metan ở Việt Nam
Mối quan hệ giữa sản xuất lúa và phát thải khí metan là một vấn đề quan trọng trong việc phát triển các chiến lược giảm thiểu biến đổi khí hậu. Nghiên cứu này nhằm đánh giá mối quan hệ giữa sản xuất lúa và phát thải khí metan, dựa trên dữ liệu từ Việt Nam từ năm 1990 đến năm 2020.





