46721Nghiên cứu hiện trạng thu gom chất thải rắn sinh hoạt tại huyện Ứng Hòa, Hà Nội
Khảo sát hiện trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại khu vực huyện Ứng Hòa và trên cơ sở đó đề xuất biện pháp quản lý chất thải rắn phù hợp với điều kiện khu vực.
46722Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất quản lý chất thải rắn theo mô hình sinh thái cho một số khu công nghiệp ở Đồng Nai
Trình bày kết quả nghiên cứu hiện trạng và đề xuất giải pháp quản lý chất lượng chất thải rắn thao mô hình sinh thái cho một số khu công nghiệp ở Đồng Nai. Kết quả bước đầu cho thấy mô hình đề xuất có dòng nguyên vật liệu không nguy hại từ các khu công nghiệp. Tiết kiệm chi phí từ hoạt động tái chế thân thiện môi trường, thúc đẩy kinh tế.
46723Nghiên cứu hiện trạng và nguyên nhân sạt lở bờ phải sông Hồng, đoạn Ba Vì – Sơn Tây, Thành phố Hà Nội
Làm rõ hiện trạng và đánh giá nguyên nhân gây sạt lở bờ phải sông Hồng khu vực huyện Ba Vì – Sơn Tây, Thành phố Hà Nội nhằm làm cơ sở đưa ra các giải pháp khắc phục giảm thiệt hại cho khu vực này.
46724Nghiên cứu hiện tượng ăn mòn gạch trong kiến trúc cổ
Những công trình xây gạch cổ đang bị ăn mòn làm cho mủn gạch. Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ ăn mòn làm phức tạp khi đánh giá khả năng phá hoại vật liệu gạch. Từ những kết quả khảo sát trên các công trình di tích, trong bài này đã đề xuất giới hạn hàm lượng nguy hiểm trong gạch của các tác nhân Sunphat và Clo.
46725Nghiên cứu hiện tượng chuyển di ngữ dụng ở lời từ chối trong tiếng Nhật của người học Việt Nam
Tìm kiếm những ảnh hưởng về mặt ngữ dụng của tiếng Việt lên cách từ chối trong tiếng Nhật của người học Việt Nam, đồng thời so sánh thử mức độ ảnh hưởng của yếu tố này giữa hai nhóm người học tiếng Nhật tại Việt Nam và người học tại Nhật Bản.
46726Nghiên cứu hiện tượng đáp ứng tăng huyết áp cấp tính ở bệnh nhân xuất huyết não giai đoạn cấp
Đánh giá sự biến đổi huyết áp và xác định hiện tượng đáp ứng tăng huyết áp cấp tính ở bệnh nhân xuất huyết não giai đoạn cấp.
46727Nghiên cứu hiện tượng tắc nghẽn của bê tông rỗng thoát nước sử dụng cốt liệu tái chế từ phế thải xây dựng
Bê tông rỗng thoát nước đang được ứng dụng rộng rãi trong thực tế với ưu điểm nổi bật về tính thấm nước và khả năng thoát nước bề mặt qua cấu trúc rỗng của bê tông. Tuy nhiên, trong quá trình sử dụng, khả năng thoát nước của bê tông rỗng bị suy giảm theo thời gian do các tác nhân gây tắc nghẽn làm giảm hệ số thấm. Đây được xem là một trong những nhược điểm chính của bê tông rỗng thoát nước. Bài báo này trình bày các nguyên nhân gây ra hiện tượng tắc nghẽn, được xác định bằng thực nghiệm khi sử dụng các tác nhân tắc nghẽn phổ biến như đất sét và cát. Kết quả nghiên cứu cho thấy hiện tượng tắc nghẽn phụ thuộc vào độ rỗng thiết kế và đặc tính độ rỗng của bê tông rỗng, chiều dày của bê tông rỗng thoát nước theo phương thấm nước và kích thước hạt của tác nhân tắc nghẽn. Hệ số thấm giảm mạnh ở những lần bổ sung tác nhân gây tắc nghẽn đầu tiên, trạng thái tác nhân tắc nghẽn xâm nhập vào trong cấu trúc rỗng sẽ quyết định sự ảnh hưởng đến hệ số thấm cũng như khả năng loại bỏ và các biện pháp bảo dưỡng, duy trì khả năng thoát nước của bê tông rỗng.
46728Nghiên cứu hiện tượng trái nghĩa trong thuật ngữ kinh tế thương mại tiếng Anh
Phân tích làm rõ bản chất và đặc điểm của hiện tượng trái nghĩa trong thuật ngữ kinh tế thương mại tiếng Anh. Nghĩa của từ, cũng như nghĩa của ngôn ngũ nói chung là một sản phẩm văn hóa tinh thần, tâm lí của con người.
46729Nghiên cứu hiện tượng trì hoãn tuần hoàn vạt hai cuống mạch trên thỏ
Bài viết đánh giá tác động của hiện tượng trì hoãn trong việc làm thay đổi tuần hoàn trong vạt da. Kết quả số lượng vòng nối trung bình của: nhóm chứng là 0 vòng nối (không có thông nối), của nhóm trì hoãn 7 ngày là 2,3 vòng nối, của nhóm trì hoãn 14 ngày là 4,2 vòng nối, của nhóm 21 ngày là 4,3 vòng nối. Kết quả ở cả 3 thời điểm đều có sự tăng sinh vòng nối ở nhóm trì hoãn so với nhóm chứng, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p<0,05. Đường kính gốc cuống mạch: Đường kính trung bình cuống mạch nơi gốc vạt (động mạch ngực lưng) ở các nhóm: nhóm chứng là 0,617mm; nhóm trì hoãn 7 ngày là 0,756mm; nhóm trì hoãn 14 ngày là 0,945mm; nhóm trì hoãn 21 ngày là 0,95mm. Kết quả này cho thấy có sự gia tăng đáng kể đường kính cuống mạch của nhóm trì hoãn so với nhóm chứng, sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p < 0,05. Số lượng tân mạch tại vùng thông nối:Số lượng tân mạch trung bình tại vị trí vòng nối dưới kính hiển vi quang học của nhóm chứng là 4,1 tân mạch, của nhóm trì hoãn 7 ngày là 6,4 tân mạch, của nhóm trì hoãn 14 ngày là 8,8 tân mạch, của nhóm 21 ngày là 8,9 tân mạch. Qua số lượng tân mạch thống kê trên, ở cả 3 thời điểm đều có sự tăng sinh tân mạch ở nhóm trì hoãn so với nhóm chứng, sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p<0,05.
46730Nghiên cứu hiệu lực kháng nấm collectotrichum capsici gây bệnh thán thư trên cây ớt của phân đoạn oligochitosan chế tạo bằng phương pháp chiếu xạ kết hợp xử lý hóa học
Nghiên cứu hiệu ứng tăng trưởng và hoạt lực kháng nấm C. capsici gây bệnh thán thư trên cây ớt của các phân đoạn oligochitosan chế tạo bằng phương pháp cộng hợp nhằm tiến tới ứng dụng trong sản xuất nông nghiệp để tạo ra các sản phẩm nông sản sạch, chất lượng cao và thân thiện với môi trường.





