46521Nghiên cứu đáp ứng động của hệ khung – tấm composite làm việc đồng thời với nền đàn hồi
Trình bày các phương pháp cơ bản, thuật toán phần tử hữu hạn và chương trình tính nhằm phân tích tương tác động lực học giữa hệ liên hợp tấm composite – khung không gian và nền đàn hồi, chịu tác dụng của tải trọng dộng dạng điều hòa, sử dụng mô hình kết cấu và nền đàn hồi làm việc đồng thời. Chương trình tính được viết trong môi trường Matlab cho phép giải phương trình mô tả dao động của hệ và phân tích động lực bài toán đặt. Kết quả bài toán có thể mở rộng nghiên cứu ổn định động của các kết cấu hệ thanh làm việc đồng thời với nền, trong đó vật liệu.
46522Nghiên cứu đáp ứng về sinh hóa virus và xơ hóa gan ở bệnh nhân xơ gan còn bù do virus viêm gan B điều trị bằng Tenofovir disoproxil fumarate
Nghiên cứu đáp ứng về sinh hóa, virus và xơ hóa gan trên 48 bệnh nhân xơ gan còn bù do virus viêm gan B điều trị bằng Tenofovir disoproxil fumarate. Nghiên cứu cho thấy điều trị Tenofovir disoproxil fumarate kéo dài có thể đem lại đáp ứng không chỉ về sinh hóa, virus mà còn về phương diện xơ hóa gan.
46523Nghiên cứu dấu hiệu lâm sàng và đặc điểm giải phẫu bệnh của bệnh viêm da cơ
Việc chẩn đoán bệnh lý viêm da cơ (DM) đòi hỏi phải phân tích toàn diện liên quan đến các biểu hiện lâm sàng và kết quả mô học. Nghiên cứu này nhằm mục đích cung cấp cái nhìn sâu sắc về các khía cạnh lâm sàng cũng như mô bệnh học và hóa mô miễn dịch của DM. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Loạt ca hồi cứu này bao gồm 14 bệnh nhân được chẩn đoán mắc DM tại Bộ môn Mô phôi – Giải phẫu bệnh, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh, từ năm 2019 đến năm 2023. Các dấu hiệu lâm sàng, mô học và biểu hiện hóa mô miễn dịch đã được phát hiện. Kết quả: Độ tuổi trung bình của bệnh nhân là 53±20,68 tuổi, tỷ lệ nữ/nam là 2,5:1. Với các dấu hiệu lâm sàng: Dấu Heliotrope (Heliotrope rash) 35,7 % trường hợp, dấu Gotton (Gotton d-rop) 50%, sẩn Gotton (Gotton pal) 21,4% trường hợp, dấu chữ “v” (V sign d-rop) gặp ở 42,9% trường hợp, dấu tăng sắc tố (Poikiloderma) gặp ở 35,7% trường hợp, dấu khăn choàng (Shawl sign) gặp ở 21,4% trường hợp. Sự thâm nhiễm tế bào viêm vào nội mạc gặp ở 57,1% trường hợp, teo quanh bó được tìm thấy ở 50% và hoại tử sợi được quan sát thấy ở 21,4% trường hợp. Không trường hợp nào có không bào có viền hiện diện. Hóa mô miễn dịch cho thấy tỷ lệ dương tính sau: HLA-ABC (57,1%), HLA-DR (21,4%), C5b-9 (35,7%) và Mx1/2/3 cao (42,9%). Không trường hợp nào có sự lắng đọng không bào p62. Sự kết hợp giữa phức hợp tấn công màng và phức hợp tương hợp mô học chính I đã giúp phát hiện DM trong 85% trường hợp. Kết luận: Việc chẩn đoán DM phải dựa trên các đặc điểm lâm sàng và đặc điểm mô bệnh học. Hóa mô miễn dịch đóng một vai trò quan trọng trong chẩn đoán và phân biệt bệnh lý này.
46524Nghiên cứu dấu ngấn dái tai ở bệnh nhân bệnh mạch vành điều trị nội trú tại Bệnh viện trung ương Huế
Khảo sát dấu ngấn dái tai ở bệnh nhân bệnh động mạch vành điều trị nội trú tại bệnh viện Trung ương Huế. Đánh giá mối liên quan giữa dấu ngấn dái tai và mức độ tổn thương mạch vành ở đối tượng nghiên cứu.
46525Nghiên cứu đề xuất biện pháp xử lý nền đất yếu đoạn tuyến Trì Bình - Dung Quất
Nghiên cứu đề xuất giải pháp xử lý nền đất yếu dự án đường Trì Bình - Dung Quất, tỉnh Quảng Ngãi, tuyến nối khu kinh tế Dung Quất với QL1A và cao tốc Đà Nẵng - Quảng Ngãi. Các chỉ tiêu đất yếu, đặc biệt thí nghiệm nén 3 trục được thực hiện bởi nhóm nghiên cứu với độ chính xác cao.
46526Nghiên cứu đề xuất bổ sung giao thông tiếp cận vì cộng đồng cho Cảng hàng không Nội Bài
Trình bày hoạt động của Cảng hàng không đối với Giao thông tiếp cận, là một phần của hệ thống Giao thông hoàn chỉnh, thuận lợi và an toàn vì cộng đồng. Hiện nay xu hướng thế giới và khu vực là phát triển hệ thống giao thông không rào cản, an toàn, bền vững và hiệu quả. Việc thúc đẩy giao thông tiếp cận tại Việt Nam có ý nghĩa quan trọng và nhân văn trong tiến trình hội nhập. Nội dung bài báo góp phần nghiên cứu bổ sung về Giao thông tiếp cận vì cộng đồng cho Cảng hàng không Nội bài giai đoạn 2020 và trong tương lai.
46527Nghiên cứu đề xuất các biện pháp xử lý sự cố khi thi công cọc Barét
Tổng quan về đè tài nghiên cứu; Nguyên nhân gây ra các sự cố khi thi công cọc Barét; Các biện pháp xử lý sự cố, khuyết tật khi thi công cọc Barét.
46528Nghiên cứu đề xuất các giải pháp sản xuất sạch hơn cho lò mì Tân Mì - Quảng Nam (công suất 2 tấn/ngày)
Chương 1: Lý thuyết về sản xuất sạch hơn và tổng quan cơ sở sản xuất mì Tân Mì - Quảng Nam; Chương 2: Đánh giá khả năng áp dụng các giải pháp sản xuất sạch hơn cho cơ sở sản xuất mì Tân Mì - Quảng Nam; Chương 3: Đề xuất các giải pháp sản xuất sạch hơn cho cơ sở sản xuất mì Tân Mì tại Quảng Nam.
46529Nghiên cứu đề xuất các tiêu chí đánh giá năng lực của các kỹ sư giám sát thi công xây dựng công trình giao thông
Bài báo nhận dạng các tiêu chí để đưa vào một mô hình đánh giá năng lực kỹ sư giám sát thi công xây dựng công trình giao thông. Kết quả của nghiên cứu giúp các bên liên quan trong một dự án xây dựng giao thông tuyển chọn những kỹ sư giám sát có chất lượng.
46530Nghiên cứu đề xuất các yêu cầu kỹ thuật cơ bản và quy trình triển khai hệ thống đường sắt tốc độ cao tại Việt Nam
Trình bày nghiên cứu các yêu cầu kỹ thuật cơ bản đối với từng thành phần và hệ thống con (subsystem) của hệ thống đường sắt tốc độ cao, từ đó đề xuất các bước cơ bản trong quy trình triển khai dự án đường sắt tốc độ cao tại Việt Nam trên cơ sở áp dụng nguyên lý toàn bộ hệ thống đường sắt tốc độ cao và tổng kết từ các nghiên cứu và thực tế đường sắt tốc độ cao ở các nước trên thế giới.





