Kết quả tìm kiếm
Có 82441 kết quả được tìm thấy
46401Nghiên cứu đánh giá và các giải pháp chống ăn mòn tiên tiến cho gối thép của công trình cầu ở Việt Nam

Gối cầu là bộ phận giữ vai trò quan trọng trong công trình cầu. Tại Việt Nam, trừ cầu đường sắt, hầu hết các gối cầu thép ở cầu đường bộ đều không được bảo trì thường xuyên với hư hỏng phổ biến là gỉ dẫn đến thực tế nhiều gối cầu thép không đảm bảo hoạt động bình thường do bị ăn mòn. Bài báo trình bày một số kết quả nghiên cứu, đánh giá các giải pháp chống ăn mòn tiên tiến có khả năng áp dụng cho gối thép của công trình cầu tại Việt Nam.

46402Nghiên cứu đánh giá vòng đời của bê tông nhựa ứng dụng cho công trình đường bộ

Nghiên cứu đánh giá định lượng tác động môi trường của bê tông nhựa trong cả vòng đời là rất cần thiể nhằm đưa ra những cơ sở để tìm giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đồng thời giảm thiểu tác động lên môi trường của vật liệu.

46403Nghiên cứu dao động kết cấu nhịp cầu dầm đơn giản sử dụng vật liệu bê tông chất lượng siêu cao (UHPC)

Bê tông chất lượng siêu cao (Ultra High Performance Concrete - UHPC) với cường độ và độ bền vượt trội so với bê tông thông thường ngày càng được ứng dụng rộng rãi trong lĩnh vực xây dựng công trình nói chung và kết cấu cầu nói riêng. Để áp dụng vật liệu UHPC một cách hiệu quả, nghiên cứu ứng xử của kết cấu dầm UHPC dưới tác động của các loại tải trọng trong đó có tải trọng động là rất cần thiết. Bài báo này nghiên cứu dao động của kết cấu nhịp dầm I-UHPC cầu An Thượng (thành phố Hưng Yên) bằng phương pháp thực nghiệm và phân tích phần tử hữu hạn sử dụng phương pháp lịch sử thời gian (Time History Analysis). Phương pháp phân tích lý thuyết này được áp dụng nghiên cứu dao động của kết cấu nhịp hai phương án so sánh của cầu An Thượng là cầu dầm thép liên hợp bản bê tông và cầu dầm bản bê tông cốt thép dự ứng lực. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng, nhịp cầu dầm thép liên hợp và nhịp cầu dầm UHPC rất tương đồng về mặt dao động và tần số dao động đầu tiên theo phương đứng lớn hơn nhịp cầu dầm bản BTCT.

46404Nghiên cứu dao động khung liên kết, tương tác với nền đàn hồi, chịu tải trọng động đất

Khi tính toán nhà cao tầng các nhà khoa học, thiết kế tính phần khung nhiều tầng riêng, sau đó lấy nội lực của chân cột truyền xuống để tính móng. Như vậy tính hai phần riêng rẽ. Trong bài báo này, tác giả đã đưa về sơ đồ tính hình 8b, do đó, khung và nền làm việc đồng thời. Tác giả đã sử dụng phổ phản ứng đàn hồi cho các loại nền đất loại từ A đến E, tác dụng của lực động đất nằm ngang, lập sơ đồ khối, lập chương trình tính cho thí dụ nhà cao 15 tầng. Tính tần số dao động và vẽ biểu đồ nội lực mô men uốn. Bài báo nghiên cứu tính toán khung liên kết, tương tác với móng làm việc đồng thời chịu tác động của lực động đất.

46405Nghiên cứu dao động khung liên kết, tương tác với nền đàn hồi, chịu tải trọng gió động

Xuất phát từ yêu cầu thực tế, trong điều kiện đất nước ngày càng đổi mới, tốc độ đô thị nhanh, nhiều nhà cao tầng mọc lên. Do đó, yêu cầu cán bộ kỹ thuật, các nhà khoa học, cán bộ nghiên cứu cần phải đề xuất các giải pháp, phương pháp thiết kế nhà cao tầng đảm bảo độ bền vững, độ ổn định. Bài báo nghiên cứu dao động khung liên kết, tương tác với nền đàn hồi, chịu tải trọng gió động.

46406Nghiên cứu đáp ứng động của hệ khung – tấm composite làm việc đồng thời với nền đàn hồi

Trình bày các phương pháp cơ bản, thuật toán phần tử hữu hạn và chương trình tính nhằm phân tích tương tác động lực học giữa hệ liên hợp tấm composite – khung không gian và nền đàn hồi, chịu tác dụng của tải trọng dộng dạng điều hòa, sử dụng mô hình kết cấu và nền đàn hồi làm việc đồng thời. Chương trình tính được viết trong môi trường Matlab cho phép giải phương trình mô tả dao động của hệ và phân tích động lực bài toán đặt. Kết quả bài toán có thể mở rộng nghiên cứu ổn định động của các kết cấu hệ thanh làm việc đồng thời với nền, trong đó vật liệu.

46407Nghiên cứu đáp ứng về sinh hóa virus và xơ hóa gan ở bệnh nhân xơ gan còn bù do virus viêm gan B điều trị bằng Tenofovir disoproxil fumarate

Nghiên cứu đáp ứng về sinh hóa, virus và xơ hóa gan trên 48 bệnh nhân xơ gan còn bù do virus viêm gan B điều trị bằng Tenofovir disoproxil fumarate. Nghiên cứu cho thấy điều trị Tenofovir disoproxil fumarate kéo dài có thể đem lại đáp ứng không chỉ về sinh hóa, virus mà còn về phương diện xơ hóa gan.

46408Nghiên cứu dấu hiệu lâm sàng và đặc điểm giải phẫu bệnh của bệnh viêm da cơ

Việc chẩn đoán bệnh lý viêm da cơ (DM) đòi hỏi phải phân tích toàn diện liên quan đến các biểu hiện lâm sàng và kết quả mô học. Nghiên cứu này nhằm mục đích cung cấp cái nhìn sâu sắc về các khía cạnh lâm sàng cũng như mô bệnh học và hóa mô miễn dịch của DM. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Loạt ca hồi cứu này bao gồm 14 bệnh nhân được chẩn đoán mắc DM tại Bộ môn Mô phôi – Giải phẫu bệnh, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh, từ năm 2019 đến năm 2023. Các dấu hiệu lâm sàng, mô học và biểu hiện hóa mô miễn dịch đã được phát hiện. Kết quả: Độ tuổi trung bình của bệnh nhân là 53±20,68 tuổi, tỷ lệ nữ/nam là 2,5:1. Với các dấu hiệu lâm sàng: Dấu Heliotrope (Heliotrope rash) 35,7 % trường hợp, dấu Gotton (Gotton d-rop) 50%, sẩn Gotton (Gotton pal) 21,4% trường hợp, dấu chữ “v” (V sign d-rop) gặp ở 42,9% trường hợp, dấu tăng sắc tố (Poikiloderma) gặp ở 35,7% trường hợp, dấu khăn choàng (Shawl sign) gặp ở 21,4% trường hợp. Sự thâm nhiễm tế bào viêm vào nội mạc gặp ở 57,1% trường hợp, teo quanh bó được tìm thấy ở 50% và hoại tử sợi được quan sát thấy ở 21,4% trường hợp. Không trường hợp nào có không bào có viền hiện diện. Hóa mô miễn dịch cho thấy tỷ lệ dương tính sau: HLA-ABC (57,1%), HLA-DR (21,4%), C5b-9 (35,7%) và Mx1/2/3 cao (42,9%). Không trường hợp nào có sự lắng đọng không bào p62. Sự kết hợp giữa phức hợp tấn công màng và phức hợp tương hợp mô học chính I đã giúp phát hiện DM trong 85% trường hợp. Kết luận: Việc chẩn đoán DM phải dựa trên các đặc điểm lâm sàng và đặc điểm mô bệnh học. Hóa mô miễn dịch đóng một vai trò quan trọng trong chẩn đoán và phân biệt bệnh lý này.

46409Nghiên cứu dấu ngấn dái tai ở bệnh nhân bệnh mạch vành điều trị nội trú tại Bệnh viện trung ương Huế

Khảo sát dấu ngấn dái tai ở bệnh nhân bệnh động mạch vành điều trị nội trú tại bệnh viện Trung ương Huế. Đánh giá mối liên quan giữa dấu ngấn dái tai và mức độ tổn thương mạch vành ở đối tượng nghiên cứu.

46410Nghiên cứu đề xuất biện pháp xử lý nền đất yếu đoạn tuyến Trì Bình - Dung Quất

Nghiên cứu đề xuất giải pháp xử lý nền đất yếu dự án đường Trì Bình - Dung Quất, tỉnh Quảng Ngãi, tuyến nối khu kinh tế Dung Quất với QL1A và cao tốc Đà Nẵng - Quảng Ngãi. Các chỉ tiêu đất yếu, đặc biệt thí nghiệm nén 3 trục được thực hiện bởi nhóm nghiên cứu với độ chính xác cao.