Kết quả tìm kiếm
Có 82651 kết quả được tìm thấy
46371Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng bệnh lupus ban đỏ hệ thống (SLE) tại bệnh viện Trung ương Quân đội 108

Tìm hiểu một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng bệnh SLE điều trị tại khoa da liễu dị ứng, 80 bệnh nhân được chẩn đoán xác định kết quả lý do vào viện do sốt 55%, đau khớp 30%, ban đỏ 28,8%.

46372Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng bệnh lý vàng da tăng bilirubin gián tiếp ở trẻ sơ sinh tại Bệnh viện trung ương Huế

Mô tả đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh vàng da tăng bilirubin gián tiếp ở trẻ sơ sinh. Tìm hiểu một số yếu tố nguy cơ liên quan đến bệnh vàng da tăng bilirubin gián tiếp ở trẻ sơ sinh.

46373Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng bệnh nhi mắc bệnh bạch cầu cấp dòng Lympho điều trị tại Trung tâm nhi khoa – Bệnh viện Trung ương Huế

Mô tả đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng ở bệnh nhi mắc bệnh bạch cầu cấp dòng lympho ở Trung tâm Nhi khoa- Bệnh viện Trung ương Huế; Tìm hiểu một số mối liên quan giữa đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng với thể bệnh bạch cầu cấp dòng lympho ở trẻ em.

46374Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng bệnh sốt xuất huyết trẻ em tại trung tâm nhi - Bệnh viện trung ương Huế

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng bệnh sốt xuất huyết trẻ em tại Trung tâm Nhi – Bệnh viện Trung ương Huế” với mục tiêu sau: Mục tiêu 1: Mô tả đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh sốt xuất huyết trẻ em tại Trung tâm Nhi - Bệnh viện Trung ương Huế; Mục tiêu 2: Tìm hiểu các yếu tố liên quan mức độ nặng bệnh sốt xuất huyết trẻ em ở đối tượng nghiên cứu.

46375Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng cơn hen cấp ở trẻ dưới 5 tuổi tại trung tâm nhi - Bệnh viện trung ương Huế

Mô tả đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng con hen cấp ở trẻ em dưới 5 tuổi tại Trung tâm Nhi - Bệnh viện Trung ưong Huế. Bước đầu tìm hiểu mọt số yếu tố liên quan đến mức đọ nặng của con hen cấp ở đối tượng nghiên cứu.

46376Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng nhiễm khuẩn sơ sinh sớm tại khoa sơ sinh trung tâm sản phụ khoa Bệnh viện trung ương Huế

Mô tả các đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của nhiễm khuẩn sơ sinh sớm tại Bệnh viện Trung ương Huế. Đánh giá kết quả điều trị của bệnh lý nhiễm khuẩn sơ sinh sớm ở nhóm đối tượng trên.

46377Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng ở bệnh nhân viêm gan do rượu

Đánh giá đặc điểm lâm sàng và một số biến đổi xét nghiệm cận lâm sàng ở bệnh nhân viêm gan do rượu.

46378Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng ở bệnh nhân viêm loét đại trực tràng chảy máu

Nhận xét đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng ở bệnh nhân viêm loét đại trực tràng chảy máu.

46379Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng trẻ bị bệnh lý u nguyên bào thần kinh tại Trung tâm nhi khoa – Bệnh viện trung ương Huế

Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng ở trẻ em bị bệnh lý u nguyên bào thần kinh tại Trung tâm Nhi khoa – Bệnh viện Trung ương Huế. Đánh giá kết quả điều trị ban đầu ở đối tượng nghiên cứu.

46380Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và bước đầu kết quả triệt đốt điện sinh lý tim ở bệnh nhân hội chứng Wolff-Parkinson-White tại Bệnh viện Đa khoa Trung Ương Cần Thơ năm 2024-2025

Hội chứng Wolff-Parkinson-White (WPW) là bất thường bẩm sinh gây ra bởi sự tồn tại đường dẫn truyền phụ nối nhĩ và thất, với tỷ lệ người mắc trong cộng đồng 0,1-0,5%. Hội chứng WPW có thể gặp ở mọi lứa tuổi, biểu hiện lâm sàng đa dạng từ không có triệu chứng đến hồi hộp đánh trống ngực, ngất, suy tim và đột tử. Thăm dò và triệt đốt điện sinh lý tim là cuộc cách mạng trong chẩn đoán và điều trị các rối loạn nhịp tim nói chung, hội chứng WPW nói riêng. Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá kết quả thăm dò điện sinh lý và điều trị hội chứng WPW bằng năng lượng sóng có tần số radio (RF) qua đường ống thông. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Mô tả cắt ngang tiến cứu 46 bệnh nhân hội chứng WPW được thăm dò và triệt đốt đường dẫn truyền phụ tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ từ tháng 08/2024 đến tháng 08/2025. Kết quả: Tuổi trung bình 51.3 ± 15.9, nam chiếm 41%. Hội chứng WPW type A chiếm tỉ lệ 65%, type B 35%. Tỷ lệ thành công của phương pháp cắt đốt là 97,8%, với tỷ lệ tái phát là 4,4%. Thời gian thực hiện thủ thuật trung bình là 72,8 ± 14,1 phút, với thời gian chụp X-quang là 12,8 ± 5,6 phút. Mức năng lượng được áp dụng là 40,7 ± 10,1 W, nhiệt độ 55,5°C và trở kháng 95,2 ± 5,8 Ω. biến chứng thủ thuật chiếm tỉ lệ 7% xử lý ổn định. Kết luận: Thăm dò điện sinh lý giúp chẩn đoán chính xác vị trí đường dẫn truyền phụ trong hội chứng WPW. Triệt đốt đường dẫn truyền phụ bằng bằng năng lượng sóng có tần số radio có tỷ lệ thành công cao, tái phát và biến chứng thấp.