Kết quả tìm kiếm
Có 82651 kết quả được tìm thấy
46331Nghiên cứu đặc điểm hình thái, đặc điểm vi học và khảo sát sơ bộ thành phần hóa học loài cách thư tái (Fissistigma pallens (Fin. & Gagnep.) Merr.)

Trình bày đặc điểm hình thái, vi phẫu và khảo sát sơ bộ thành phần hóa học của cây cách thư tái (Fissistigma pallens (Fin. & Gagnep.) Merr.).

46332Nghiên cứu đặc điểm hoá mô miễn dịch của EGFR và các dấu ấn CK, p63, Vimentin trong ung thư biểu mô vú dị sản tại Bệnh viện K

Xác định tỷ lệ bộc lộ CK, p63, Vimentin, EGFR trong ung thư biểu mô vú dị sản (2) Đối chiếu tỷ lệ bộc lộ EGFR với một số đặc điểm giải phẫu bệnh của ung thư biểu mô vú dị sản. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang được tiến hành trên 77 bệnh nhân Ung thư biểu mô vú dị sản, đã được phẫu thuật điều trị cắt vú tại bệnh viện K từ tháng 1 năm 2017 đến tháng 8 năm 2023. Kết quả: Tỷ lệ dương tính CK trong ung thư biểu mô (UTBM) vú dị sản là 94,8% (73/77) trong đó UTBM tế bào hình thoi và UTBM dạng xơ dương tính với tỷ lệ là 100%. Tỷ lệ dương tính p63 là 70,1% (50/77), trong đó UTBM tế bào hình thoi dương tính với tỷ lệ 75% (3/4). Vimentin bộc lộ 59,7% (46/77) trong UTBM vú dị sản. Tỷ lệ EGFR dương tính trong UTBM vú dị sản là 70,1% (52/77), trong đó UTBM tế bào vảy có tỷ lệ dương tính là 82,4%; UTBM tế bào hình thoi có tỷ lệ dương tính EGFR thấp nhất là 50%. Tỷ lệ dương tính EGFR cao hơn ở nhóm có xâm nhập mạch, di căn hạch và xâm nhập quanh thần kinh; tuy nhiên giá trị này không có ý nghĩa thống kê. Kết luận: Ung thư biểu mô dị sản là nhóm u có sự đa dạng về hình thái; kết hợp dấu ấn CK, p63 trong các trường hợp u tế bào hình thoi không có biệt hoá biểu mô mang lại nhiều giá trị chẩn đoán. EGFR dương tính khá cao trong UTBM vú dị sản hứa hẹn mở ra phương pháp điều trị đích và tiên lượng bệnh.

46333Nghiên cứu đặc điểm hội đồng quản trị tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh : trường hợp các ngân hàng thương mại cổ phần tại Việt Nam : cơ sở lý luận

Hệ thống hóa cơ sở lý luận, xác định các nhân tố và xây dựng mô hình nghiên cứu những đặc điểm hội đồng quản trị tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các NHTM tại Việt Nam. Đề xuất giải pháp phù hợp liên quan đến đặc điểm hội đồng quản trị góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại các NHTM Việt Nam.

46334Nghiên cứu đặc điểm khí hậu và diễn biến các hiện tượng khí hậu cực đoan tỉnh Kiên Giang

Trình bày đặc điểm, xu thế khí hậu (nhiệt độ, lượng mưa, bốc hơi, gió) và diễn biến các hiện tượng khí hậu cực đoan (hạn hán, nắng nóng, bão, áp thấp nhiệt đới, mưa dông) tại tỉnh Kiên Giang.

46335Nghiên cứu đặc điểm khí hậu và diễn biến khí hậu cực đoan tỉnh Ninh Thuận

Trình bày đặc điểm, xu thế khí hậu (nhiệt độ, lượng mưa, bốc hơi, gió) và diễn biến các hiện tượng khí hậu cực đoan (hạn hán, bão, áp thấp nhiệt đới) tại tỉnh Ninh Thuận.

46336Nghiên cứu đặc điểm kỹ thuật của dầm cầu bê tông cốt thép dự ứng lực nhịp giản đơn nhằm hướng tới cải thiện hạ thấp chiều cao và gia tăng khẩu độ nhịp

Nghiên cứu khảo sát với trường hợp cấu tạo thêm 2 cặp bản ghép có kích cỡ tương ứng 200x35 và 100x35 (mm) vào vùng bầu trên của dầm 133m căng sau; và 2 trường hợp tăng cường thêm hệ thống dự ứng lực ngoài vào kết cấu nhịp.

46337Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng - mô bệnh học 135 bệnh nhân ung thư hắc tố da tại Bệnh viện K giai đoạn 2016 - 2024

Nhận xét một số đặc điểm lâm sàng và mô bệnh học của 135 bệnh nhân ung thư hắc tố da tại Bệnh viện K. Phương pháp: Bệnh nhân ung thư hắc tố da, có u nguyên phát, được chẩn đoán và điều trị bằng phẫu thuật triệt căn tại Bệnh viện K. Thiết kế nghiên cứu mô tả tiến cứu. Kết quả: Bệnh hay gặp 40 đến 60 tuổi, nữ/nam = 1,01, làm ruộng chiếm đa số 56,4%, thời gian mắc bệnh trên 6 tháng 66,2%, ung thư phát triển trên nền nốt ruồi 34,1%. Vị trí u chi dưới 49,6%, trong đó u ở gan bàn chân 35,5%, ung thư phát triển trên nền da sừng hóa 43,0%, đau chói tại u 43,7%, đen loang lổ 65,9%. Thể lan tràn nông 52,6%, Clark V 46,7%, giai đoạn thẳng đứng 72,6%. Tỷ lệ nhân chia > 6 nhân chia/1 mm2 38,5%. Nhân vệ tinh 34,8%, loét u 48,1%, tế bào lympho xâm nhập thưa 46,7%, u xâm nhập mạch 77,8%. Di căn hạch khu vực 48,1%, di căn hạch trung gian 5,9%, xếp pT3 là 41,5% và pT4 là 54,8%, xếp pN0 51,9%, giai đoạn II, III là 51,9% và 48,1%. Kết luận: Nữ/nam = 1,01. Đặc điểm lâm sàng hay gặp: khoảng tuổi từ 40 đến 60, nông dân làm ruộng, thời gian mắc bệnh trên 6 tháng, trên nền da là nốt ruồi và da sừng hóa, ở chi dưới đặc biệt ở gan bàn chân, đau chói tại u, màu sắc đen loang lổ, di căn hạch khu vực. Mô bệnh học hay gặp: thể lan tràn nông, độ dầy u cao, mức độ xâm lấn Clark cao, giai đoạn phát triển thẳng đứng, tỷ lệ phân bào cao, u xâm nhập mạch và loét u.

46338Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng ảo giác hoang tưởng ở bệnh nhân loạn thần do rượu

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng ảo giác, hoang tưởng trên 79 bệnh nhân loạn thần do rượu. Có 45,67 phần trăm số bệnh nhân có ảo giác kết hợp với hoang tưởng, chỉ có ảo giác chiếm 27,85 phần trăm và số bệnh nhân chỉ có hoang tưởng chiếm 26,58 phần trăm. ảo thị giác chiếm 58,23 phần trăm. Bệnh nhân chỉ có 1 loại ảo giác chiếm 70,69 phần trăm. Hoang tưởng bị truy hại chiếm 59,49 phần trăm. Số bệnh nhân có hoang tưởng xuất hiện thường xuyên chiếm 82,46 phần trăm và tất cả các hoang tưởng đều chi phối hành vi của bệnh nhân. Số bệnh nhan chỉ có 1 loại hoang tưởng chiếm 70,17 phần trăm.

46339Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng bệnh nhân nhiễm HIV/AIDS được điều trị ngoại trú tại tỉnh Kiên Giang

Mô tả đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh nhân HIV/AIDS ở các phòng khám ngoại trú tại tỉnh Kiên Giang năm 2017- 2018. Kết quả 44,1% bệnh nhân có triệu chứng chính (44,1% sụt cân trên 10% cân nặng; 29,0% tiêu chảy kéo dài >1 tháng; 26,9% sốt kéo dài >1 tháng); 49,8% bệnh nhân có triệu chứng phụ (56,8% ho dai dẳng trên 1 tháng; 19,0% có hạch; 12,6% nấm hầu, họng; 11,6% các triệu chứng còn lại); 47,9% bệnh nhân ở giai đoạn lâm sàng 1; 8,5% bệnh nhân ở giai đoạn lâm sàng 2 và 43,6% giai đoạn lâm sàng 3,4; có 59,2% bệnh nhân có số lượng tế bào CD4 >200 tb/mm3 và 40,8% bệnh nhân có số lượng tế bào CD4 <200 tb/mm3.

46340Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng kết quả điều trị sỏi ống mật chủ bằng phẫu thuật nội soi tại Bệnh viện Đa khoa thành phố Cần Thơ và Bệnh viện Đại học Y dược Cần Thơ

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, kết quả điều trị sỏi ống mật chủ bằng phẫu thuật nội soi trên 34 bệnh nhân tại Bệnh viện Đa khoa thành phố Cần Thơ và Bệnh viện Đại học Y dược Cần Thơ. Kết quả cho thấy cận lâm sàng là siêu âm và chụp cắt lớp vi tính có vai trò hỗ trợ rất quan trọng trong chẩn đoán chính xác sỏi ống mật chủ. Phẫu thuật nội soi mở ống mật chủ lấy sỏi cho kết quả thành công 85,29%, tỷ lệ sạch sỏi cao 96,9%, biến chứng chung 8,8%, thời gian mổ và nằm viện ngắn.