46281Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ, lâm sàng bệnh võng mạc đái tháo đường tại tỉnh Hà Nam
Mô tả đặc điểm dịch tễ, lâm sàng và một số yếu tố liên quan của bệnh võng mạc đái tháo đường trên bệnh nhân đái tháo đường đang quản lý tại Hà Nội.
46283Nghiên cứu đặc điểm hình ảnh của chụp cắt lớp vi tính độ phân giải cao trong bệnh giãn phế quản
Nghiên cứu đặc điểm hình ảnh của chụp cắt lớp vi tính độ phân giải cao trong bệnh giãn phế quản trên 143 bệnh nhân tại bệnh viện Bạch Mai từ 3/2016 đến 6/2016. Bệnh giãn phế quản hay gặp ở nữ giới với độ tuổi trên 50. Giãn phế quản hay gặp ở thùy dưới 2 phổi và thùy giữa phổi trái, phổi phải. Trong các tổn thương phối hợp hay gặp nhất là day tố chức kế, tổn thương đông đặc phổi.
46284Nghiên cứu đặc điểm hình ảnh học của dị dạng thông động tĩnh mạch đã vỡ điều trị tại bệnh viện Hữu Nghị Đa khoa Nghệ An
Nghiên cứu đặc điểm hình ảnh học của dị dạng thông động tĩnh mạch đã vỡ điều trị tại bệnh viện Hữu Nghị Đa khoa Nghệ An trên 31 bệnh nhân điều trị nội trú. Kết quả dị dạng thông động tĩnh mạch ở người trẻ tuổi chiếm 58,1%, nam nhiều hơn nữ, chảy máu não thất, chảy máu dưới nhện, hố sau ít gặp hơn.
46285Nghiên cứu đặc điểm hình ảnh nội soi niêm mạc thực quản ở bệnh nhân xơ gan tại Bệnh viện trung ương Huế
Mô tả một số đặc điểm hình ảnh nội soi niêm mạc thực quản ở bệnh nhân xơ gan tại Bệnh viện Trung ương Huế. Tìm hiểu mối liên quan giữa hình ảnh nội soi niêm mạc thực quản với một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh xơ gan ở đối tượng nghiên cứu.
46286Nghiên cứu đặc điểm hình ảnh u cơ trơn tử cung trước và sau nút mạch trên siêu âm Doppler màu
Phân tích các đặc điểm khối u cơ trơn tử cung trước và sau nút động mạch tử cung bằng siêu âm Doppler màu bằng phương pháp nghiên cứu mô tả theo dơi dọc trên 34 bệnh nhân được nút động mạch tử cung điều trị u cơ trơn tử cung tại Bệnh viện Bạch Mai.
46287Nghiên cứu đặc điểm hình ảnh u nguyên bào thận trên cắt lớp vi tính trước và sau điều trị hóa chất theo phác đồ SIOP
Nghiên cứu đặc điểm hình ảnh u nguyên bào thận trên cắt lớp vi tính trước và sau điều trị hóa chất theo phác đồ SIOP trên 61 bệnh nhân trong giai đoạn từ 2009-2016. Sau điều trị hóa chất khối u giảm thể tích trung bình 21 phần trăm, trong đó đáp ứng tốt theo tiêu chuẩn của WHO là 44,2 phần trăm và theo tiêu chuẩn MASS là 53,8 phần trăm. Tuy nhiên, tiến triển u theo tiêu chuẩn WHO cao hơn gấp 4 lần so với nghiên cứu của SIOP.
46288Nghiên cứu đặc điểm hình ảnh và giá trị chụp cắt lớp vi tính đa dãy trong chẩn đoán xốp xơ tai
Nghiên cứu đặc điểm hình ảnh và giá trị chụp cắt lớp vi tính đa dãy trong chẩn đoán xốp xơ tai trên 45 bệnh nhân gồm 31 nữ và 14 nam được phẫu thuật tại bệnh viện Tai Mũi Họng Trung ương từ 11/2013 đến 9/2014. Kết quả cho thấy nhóm bệnh nhân chủ yếu là điếc hỗn hợp nghiêng về truyền âm. Hình ảnh cắt lớp vi tính đa dãy thấy chủ yếu là biểu hiện có ổ xốp xơ vị trí mép trước cửa sổ trên 33 bệnh nhân. Giá trị chẩn đoán xốp xơ tai cảu cắt lớp vi tính cho độ chính xác lên đến 91,5%, với độ nhạy và độ đặc hiệu trên 95%.
46289Nghiên cứu đặc điểm hình ảnh X quang và cắt lớp vi tính lồng ngực ở bệnh nhân chấn thương ngực kín
Nghiên cứu đặc điểm hình ảnh và khảo sát giá trị bổ sung X quang, cắt lớp vi tính lồng ngực ở 72 bệnh nhân chấn thương ngực kín điều trị tại Bệnh viện Trung ương Huế. Kết quả cho thấy tổn thương gẫy xương sườn là tổn thương thường gặp của chấn thương ngực kín, tiếp theo đó là tràn máu màng phổi, tràn khí màng phổi và đụng dập nhu mô phổi. Cắt lớp vi tính có giá trị phát hiện thêm rất nhiều tổn thương không thấy được trên X quang.
46290Nghiên cứu đặc điểm hình thái và cấu tạo vi học của cây xương chua – Hibiscus surattensis L., họ Bông - Malvaceae
Mô tả đặc điểm hình thái và vi học của mẫu cây xương chua được thu hái ở huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên nhằm xác định tên khoa học của loài và cung cấp cơ sở dữ liệu về thực vật học để giúp nhận diện, kiểm nghiệm dược liệu của loài này.



