Kết quả tìm kiếm
Có 79538 kết quả được tìm thấy
45541Nghiên cứu mối quan hệ giữa kiểm soát nội bộ kế toán và chất lượng hệ thống thông tin kế toán

Nội dung bài viết tập trung nghiên cứu mối quan hệ giữa kiểm soát nội bộ (KSNB) hoạt động kế toán và chất lượng hệ thống thông tin kế toán (HTTTKT). Theo COSO, (2013) Gable và cộng sự, (2003); AI-Hiyari và Cộng sự (2003)..; Nghiên cứu định lượng dựa trên mối quan hệ tuyến tính cho thấy, KSNB kế toán có ảnh hưởng tích cực và cùng chiều đến chất lượng HTTTKT, trong đó tính hiệu quả và hiệu năng của hoạt động kế toán có ảnh hưởng lớn nhất đến chất lượng HTTTKT.

45542Nghiên cứu mối quan hệ giữa nội dung tự tạo của công ty, sự đồng cảm, nội dung tự tạo của người dùng và giá trị thương hiệu

Nghiên cứu khám phá và đo lường mối quan hệ giữa nội dung tự tạo của công ty sự đồng cảm, nội dung tự taoh của người dùng và giá trị thương hiệu. Thông qua phân tích nghiên cứu tác giả đề xuất mối quan hệ trực tiếp giữa sự đồng cảm và giá trị thương hiệu. Đồng thời nghiên cứu so sánh mối quan hệ gián tiếp giữa sự đồng cảm và giá trị thương hiệu thông qua nội dung tự tạo của người dùng.

45543Nghiên cứu mối quan hệ giữa phát triển tài chính và tăng trưởng kinh tế : mô hình đề xuất cho Việt Nam

Nghiên cứu này được thực hiện nhằm đánh giá ảnh hưởng của phát triển tài chính đến tăng trưởng kinh tế. Dựa theo các nghiên cứu trước, có thể khẳng định, phát triển tài chính có thể có tác động tích cực lên tăng trưởng kinh tế trong hầu hết trường hợp. Tuy nhiên, trong một số trường hợp khác, phát triển tài chính chưa có tác đọng lên tăng trưởng, thậm chí tác động tiêu cực đến tăng trưởng kinh tế.

45544Nghiên cứu mối quan hệ giữa phát triển tài chính và tăng trưởng kinh tế tại các nước Châu Á - Thái Bình Dương

Nghiên cứu trên 38 quốc gia và vùng lãnh thổ trong khu vực Châu Á - Thái Bình Dương trong khoảng thời gian từ năm 2010 đến năm 2019, sử dụng phương pháp phân tích định lượng nâng cao và kiểm tra tính vững của mô hình, nghiên cứu này khẳng định rằng, phát triển tài chính có tác động tích cực đến tăng trưởng kinh tế, nhưng không tồn tại tác động phi tuyến của mối quan hệ giữa phát triển tài chính và tăng trưởng kinh tế. Tương tự, tồn tại tác động tích cực của thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đến tăng trưởng kinh tế. Nghiên cứu cho rằng, mức độ thương mại, tiếp cận công nghệ, tỷ giá hối đoái không có ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế.

45545Nghiên cứu mối quan hệ giữa phong cách lãnh đạo và kết quả thực hiện nhiệm vụ trong tổ chức tại Việt Nam

Nghiên cứu này nhằm mục đích để xác định tác động giữa mối quan hệ giữa phong cách lãnh đạo và kết quả thực hiện nhiệm vụ trong tổ chức tại Việt Nam. Các phong cách lãnh đạo rất đa dạng và mang màu sắc kết hợp giữa các phương pháp của các nhà đứng đầu tổ chức.

45546Nghiên cứu mối quan hệ giữa phong cách lãnh đạo và kết quả thực hiện nhiệm vụ trong tổ chức tại Việt Nam

Nghiên cứu này nhằm mục đích để xác định tác động giữa mối quan hệ giữa phong cách lãnh đạo và kết quả thực hiện nhiệm vụ trong tổ chức tại Việt Nam. Các phong cách lãnh đạo rất đa dạng và mang màu sắc kết hợp giữ các phương pháp của các nhà đứng đầu tổ chức. Bài viết sẽ tìm hiểu 3 phong cách lãnh đạo cơ bản để thấy sự tác động của mỗi phương pháp đến kết quả thực hiện nhiệm vụ trong tổ chức.

45547Nghiên cứu mối quan hệ giữa quản trị công ty và hiệu quả hoạt động của công ty chứng khoán tại Việt Nam

Quản trị công ty tại công ty chứng khoán là chủ đề còn rất ít được nghiên cứu tại Việt Nam. Thông qua phân tích hồi quy giữa các biến đại diện cho quản trị công ty và hiệu quả hoạt động trên mẫu dữ liệu 48 công ty chứng khoán giai đoạn 2012-2016, các tác giả tìm thấy tương quan âm giữa sở hữu cổ đông lớn với hiệu quả hoạt động, tương quan phi tuyến dạng chữ U giữa sở hữu của ban giám đốc với hiệu quả hoạt động, tác động của các yếu tố thuộc đặc điểm của hội đồng quản trị đến hiệu quả hoạt động của các công ty chứng khoán tại Việt Nam. Các kết quả nghiên cứu này là cơ sở cho một số gợi ý chính sách cho Ủy ban chứng khoán Nhà nước trong việc hoàn thiện tuân thủ các nguyên tắc quản trị công ty của các công ty đại chúng hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh chứng khoán và tăng cường bảo vệ quyền lợi cổ đông thiểu số tại các công ty chứng khoán niêm yết.

45548Nghiên cứu mối quan hệ giữa quản trị vốn lưu động và hiệu quả tài chính của các công ty nhựa niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam

Nghiên cứu về mối quan hệ giữa quản trị vốn lưu động và hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp ngành nhựa tại Việt Nam dựa trên dữ liệu nghiên cứu được lấy từ 28 công ty nhựa niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn 2014-2019. Tác giả đã sử dụng phương pháp hồi quy theo mô hình tác động cố định và ngẫu nhiên dựa vào dữ liệu bảng cân bằng. Kết quả nghiên cứu cho thấy mô hình tác động ngẫu nhiên giải thích mối quan hệ giữa các biến độc lập với hiệu quả tài chính của công ty tốt hơn. Đồng thời nghiên cứu chỉ ra mối quan hệ thuận chiều giữa số ngày một vòng quay hàng tồn kho, tỷ số thanh khoản hiện hành và tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản và mối quan hệ ngược chiều giữa số ngày một vòng quay khoản phải thu với tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản.

45549Nghiên cứu mối quan hệ giữa quản trị vốn lưu động và khả năng sinh lời của các Công ty cổ phần thuộc nhóm ngành công nghiệp niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán Hồ Chí Minh

Chương 1: Cơ sở lý thuyết về mối quan hệ giữa quản trị vốn lưu động và khả năng sinh lời của doanh nghiệp; Chương 2: Thiết kế nghiên cứu; Chương 3: Kết quả nghiên cứu; Chương 4: Hàm ý chính sách và kiến nghị.

45550Nghiên cứu mối quan hệ giữa tính thanh khoản và giá trị doanh nghiệp trên thị trường chứng khoán trường hợp ngành bất động sản và xây dựng

Mục tiêu của nghiên cứu nhằm ước lượng tác động của khả năng thanh khoản đến dựng điển hình được niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam, sử dụng phân tích hồi quy định lượng và đánh giá tính nội sinh, kết quả nghiên cứu cho rằng không có tác động giữa khả năng thanh khoản và giá trị doanh nghiệp. Tuy vậy, nghiên cứu khẳng định tác động tích cực của quy mô doanh nghiệp và giá trị doanh nghiệp. Nghiên cứu cũng cho rằng, lại nhuận của doanh nghiệp, mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính, sự đa dạng giới trong hội đồng quản trị không có tác động đến giá trị doanh nghiệp. Từ đó, nghiên cứu có một số đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.