45521Nghiên cứu ảnh hưởng của hàm lượng sợi thép đến tính công tác, cường độ và điện trở suất của bê tông cường độ cao
Nghiên cứu này đánh giá ảnh hưởng của hàm lượng sợi thép đến tính công tác, cường độ và điện trở suất của bê tông cường độ cao. Sợi thép tròn trơn kích thước đường kính 0.2 mm, chiều dài 13 mm, mạ đồng với cường độ chịu kéo 2100 MPa, mô đun đàn hồi 200 GPa được sử dụng gia cường cho bê tông cường độ cao. Hàm lượng sợi thép sử dụng trong các cấp phối F0, F2, F4 và F5 lần lượt là 0, 2%, 4% và 5%. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng, khi hàm lượng sợi thép tăng từ 0 đến 2%, tính công tác của hỗn hợp bê tông và cường độ chịu nén của bê tông không thay đổi đáng kể. Khi hàm lượng sợi thép tăng từ 2% đến 4% và 5%, tính công tác của hỗn hợp bê tông giảm trong khi cường độ chịu nén của bê tông tăng. ..
45522Nghiên cứu ảnh hưởng của hàm lượng sợi thép và tro trấu đến bê tông cường độ siêu cao – UHPSFC
Nêu ra các kết quả nghiên cứu sử dụng cốt sợi thép siêu mảnh và tro trấu của đồng bằng Sông Cửu Long để chế tạo loại bê tông này.
45523Nghiên cứu ảnh hưởng của hàm lượng tro bay và phụ gia tạo dẻo đến khả năng lưu biến của hỗn hợp bê tông
Đánh giá ảnh hưởng của thành phần tro bay được dùng đến hàm lượng tới hạn, kết hợp với các loại phụ gia hóa học và dung dịch kiềm đến tính dẻo và khả năng lưu biến của hỗn hợp bê tông. So sánh và đánh giá kết quả thực nghiệm với công thức tính toán theo Coussot để xem xét khả năng sử dụng mô hình mô phỏng để xác định các tính chất lưu biến học.
45524Nghiên cứu ảnh hưởng của hàm lượng tro xỉ nghiền mịn đến một số tính chất bê tông hạt nhỏ độ chảy cao
Trình bày ảnh hưởng của hàm lượng tro xỉ nghiền mịn đến một số tính chất bê tông hạt nhỏ độ chảy cao. Chỉ ra việc sử dụng tro xỉ nghiền mịn như phụ gia khoáng thay thế xi măng.
45525Nghiên cứu ảnh hưởng của hàm lượng vật liệu tái chế mặt đường đến mô đun đàn hồi động của bê tông asphalt tái chế ấm
Trình bày kết quả nghiên cứu thực nghiệm mô đun đàn hồi động của hỗn hợp bê tông asphalt tái chế ấm sử dụng 2.0% phụ gia sasobit với các hàm lượng RAP khác nhau 20, 30, 40, 50, 60 và 70% ở các nhiệt độ thí nghiệm 10oC, 25oC, 40oC và 55o C và tương ứng với các tần số 0.1, 0,5, 1.0, 5.0, 10 và 25 hz.
45526Nghiên cứu ảnh hưởng của hàm lượng xỉ thép đến tính chất của bê tông nhựa nóng
Trình bày ảnh hưởng của hàm lượng xỉ thép thay thế đá dăm đến tính chất của hỗn hợp bê tông nhựa. Xỉ thép được thay thế đá dăm với hàm lượng 0, 30, 50, 70, 100% theo khối lượng.
45527Nghiên cứu ảnh hưởng của hạt cát keramzit như vật liệu dưỡng hộ bên trong đến cường độ chịu nén và co ngót nội sinh của bê tông cường độ cao
Đánh giá ảnh hưởng của việc thay thế cát sông bằng hạt cát keramzit như một vật liệu dưỡng hộ bên trong đến cường độ chịu nén và co ngót nội sinh của bê tông cường độ cao với tỷ lệ nước trên xi măng là 0,30.
45528Nghiên cứu ảnh hưởng của hệ nguyên liệu tro bay – vôi đến khả năng hoạt hóa trong môi trường khí chưng áp
Vật liệu khí chưng áp được sử dụng để thay thế cho vật liệu nung truyền thống. Nghiên cứu này dùng bê tông khí chưng áp geopolymer GAAC sử dụng hệ nguyên liệu vôi – tro bay thay thế cho hệ nguyên liệu vôi – xi măng – cát nghiền. Thành phần tro bay được sử dụng lần lượt thay thế cho xi măng và cát nghiền, kết hợp với dung dịch hoạt hóa kiềm. Tỷ lệ dung dịch hoạt hóa – tro bay được sử dụng là 0.4 đến 0.6 theo khối lượng. Thành phần dung dịch hoạt hóa có sodium silicate và sodium hydroxit bằng nhau theo khối lượng.
45529Nghiên cứu ảnh hưởng của hệ số dư vữa đến tính chất của hỗn hợp bê tông và bê tông sử dụng cát mịn làm mặt đường bê tông xi măng
Trình bày kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của hệ số dư vữa tới tính chất của hỗn hợp bê tông và bê tông sử dụng cát mịn.
45530Nghiên cứu ảnh hưởng của hệ số khuếch đại đến ứng xử chịu xoắn thuần túy của dầm hộp bê tông cốt thép
Mô hình màng hóa mềm chịu xoắn (SMMT) được phát triển dựa trên mô hình màng hóa mềm (SMM) cho cấu kiện chịu cắt. Mô hình SMMT được hiệu chỉnh khi xem xét ứng xử kéo của bê tông và hệ số ảnh hưởng của hiện tượng Poission thông qua hệ số khuếch đại Hsu/Zhu. Ban đầu, mô hình SMMT được áp dụng để dự báo ứng xử chịu xoắn cho dầm đặc BTCT, tiếp đến các hiệu chỉnh để sử dụng dự báo cho dầm hộp BTCT chịu xoắn thông qua các hệ số khuyếc đại của bê tông gồm: ứng suất kéo, ứng suất nén và mô đun đàn hồi. Ngoài ra, ảnh hưởng của chiều dày thực của thành dầm hộp cũng được xem xét. Các hiệu chỉnh này, mô hình SMMT đã dự báo toàn bộ đường cong mô men xoắn - góc xoắn của dầm hộp BTCT chịu xoắn thuần túy. Tuy nhiên, các hệ số khuếch đại liên quan đến vật liệu bê tông được đề xuất bởi các nghiên cứu khác nhau, điều này ảnh hưởng đến ứng xử trước và sau nứt của dầm. Mô hình SMMT hiệu chỉnh mô hình hai đoạn thẳng chảy dẻo lý tưởng của cốt thép theo TCVN 5574:2018 và ảnh hưởng của hệ số khuếch đại Hsu/Zhu tại điểm phân giới 0,002 được sử dụng. Mô hình SMMT sửa đổi này cho dự báo tốt về ứng xử chịu xoắn ở giai đoạn đàn hồi và khá tốt về mô men xoắn nứt và mô men xoắn cực hạn so với các nghiên cứu thực nghiệm trước đây. Cuối cùng, ảnh hưởng của các hệ số khuếch đại bê tông cho dầm hộp BTCT được xem xét và đánh giá.





