Kết quả tìm kiếm
Có 82651 kết quả được tìm thấy
43431Mức độ ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý điều hành tại Trường Đại học Giao thông vận tải

Nghiên cứu đã sử dụng các tiêu chí đo lường mức độ ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý điều hành tại Trường Đại học Giao thông Vận tải dựa trên quan điểm đánh giá của cán bộ quản lý, giảng viên và nhân viên. Dựa trên kết quả nghiên cứu, tác giả đã đề xuất một số khuyến nghị nhằm đẩy mạnh hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý điều hành tại Trường Đại học Giao thông Vận tải.

43432Mức độ ứng dụng triển khai địa chỉ Internet IPv6 sau 5 năm khai trương IPv6 toàn cầu

Trình bày các nội dung: Tỉ lệ ứng dụng IPv6 trên toàn cầu tiếp tục gia tốc theo thời gian; Các phương thức đo đạc mức độ ứng dụng IPv6; Mức độ triển khai IPv6 từ các góc nhìn khác nhau; Triển khai IPv6 tại Việt Nam tiếp tục có nhiều khởi sắc.

43433Mức độ ưu tiên đầu tư vàng trong bối cảnh sau covid-19

Tác giả đưa ra các phân tích về biến động giá của các tài sản phòng hộ trong và ngoài nước, từ đó giải thích sự thay đổi trong xu hướng đầu tư và cuối cùng là những hàm ý chính sách

43434Mức độ vận dụng kế toán quản trị của các doanh nghiệp dệt may ở Việt Nam

Bài báo đánh giá mức độ vận dụng kế toán quản trị trong các doanh nghiệp dệt may Việt Nam. Với mẫu nghiên cứu gồm 216 doanh nghiệp dệt may Việt Nam, kết quả nghiên cứu với phương pháp phân tích thống kê và phân tích cụm chỉ ra rằng: (1) mức độ vận dụng kế toán quản trị trong các doanh nghiệp dệt may Việt Nam là khá cao, đạt 64,73%; (2) các doanh nghiệp dệt may Việt Nam đang sử dụng các công cụ kế toán quản trị ở các giai đoạn phát triển khá thấp, thuộc giai đoạn 2 trong mô hình IFAC. Những phát hiện này cung cấp cái nhìn sâu sắc và hữu ích để hiểu hơn về thực trạng vận dụng của các công cụ kế toán quản trị trong bối cảnh toàn cầu hoá và cạnh tranh gay gắt của các doanh nghiệp dệt may Việt Nam.

43435Mức độ vận dụng kế toán quản trị tác động đến hiệu quả hoạt động của các trường đại học công lập tại Việt Nam

Trong thời đại 4.0 hiện nay, dưới những áp lực về thể chế và cạnh tranh, các trường đại học cần phải có sự thay đổi toàn diện để nâng cao chất lượng giáo dục. Để nâng cao được chất lượng đào tạo các trường đại học, cần phải nâng cao hiệu quả hoạt động của mình, trong đó phải có sự thay đổi toàn diện về hệ thống thông tin kế toán, đặc biệt là kế toán quản trị (KTQT). Những năm sắp tới, theo Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021, các trường đại học công lập (ĐHCL) trong nước sẽ phải tự chủ về tài chính thi việc quản trị tài chính một cách hiệu quả lại càng trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết. Bài viết này sẽ tìm hiểu và nghiên cứu khám phá về các yếu tố của mức độ vận dụng KTQT tác động đến hiệu quả hoạt động của các trường ĐHCL, tại Việt Nam. Quy trình nghiên cứu định tính sẽ được tiến hành, bằng cách thảo luận và phỏng vấn sâu với các chuyên gia đang công tác tại các trường ĐHCL. Việc nghiên cứu này, nhằm nhận diện ra các yếu tố của mức độ vận dụng KTQT trong các trường ĐHCL tại Việt Nam và từ đó xem xét mức độ tác động của nó đến việc nâng cao hiệu quả hoạt động của các trường ĐHCL tại Việt Nam như thế nào?.

43436Mức đòn bẩy tài chính trong hệ thống ngân hàng thương mại VN - thực trạng và khuyến nghị

Trình bày thực trạng mức đòn bẩy tài chính trong hệ thống ngân hàng thương mại VN trong giai đoạn 2009-2014, từ đó, đưa ra một số khuyến nghị về vấn đề này trong giai đoạn 2015-2020.

43437Mức dự trữ ngoại hối tối ưu của Việt Nam theo phương pháp truyền thống và phương pháp ARA EM

Trình bày phương pháp truyền thống và phương pháp ARA EM ước lượng mức DTNHTU; Ước lượng mức DTNHTU của Việt Nam theo phương pháp truyền thống và theo phương pháp ARA EM; Các gợi ý chính sách cho Việt Nam.

43438Mức giá sẵn lòng trả cho chương trình bảo tồn hệ sinh thái rừng u minh của người dân thành thị tỉnh Kiên Giang

Bài viết này có thể hỗ trợ các nhà hoạch định chính sách xây dựng các chính sách quản lý đất ngập nước hiệu quả và bền vững trong rừng U Minh và cung cấp thông tin để ước tính thiệt hại phúc lợi do giảm hệ sinh thái và phân tích sự đánh đổi giữa đa dạng sinh học và kinh tế. Phương pháp thí nghiệm lựa chọn (Choice Experiment) được sử dụng để ước tính mức giá sẵn lòng trả của người dân thành thị ở tỉnh Kiên Giang đối với chương trình bảo tồn hệ sinh thái (HST) rừng U Minh. Hàm hữu dụng gián tiếp và mức sẵn lòng chi trả cho các thuộc tính bảo tồn hệ sinh thái đã được áp dụng bằng cách sử dụng phương pháp mô hình hóa lựa chọn với phân tích mô hình logit đa thức. Nghiên cứu cho thấy người dân thành thị ở tỉnh Kiên Giang chấp nhận sẵn sàng trả thêm 1.350 đồng thông qua hóa đơn tiền nước hộ gia đình hàng tháng để có thêm 1% thảm thực vật khỏe mạnh, 1.120 đồng cho việc giảm 1% số người bị ảnh hưởng bởi ô nhiễm không khí, 15.236 đồng cho việc tăng cơ hội nghiên cứu giáo dục cho thế hệ tương lai ở mức cao và 214 đồng cho một người nông dân được đào tạo lại.

43439Mức sẵn lòng chi trả bảo hiểm nông nghiệp cho cây cam của các nông hộ ở huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang

Kết quả cho thấy, các yếu tố ảnh hưởng đến mức sẵn lòng chi trả bảo hiểm cho cây cam là số năm kinh nghiệm, trình độ học vấn, tổng sản lượng cam của hộ và số lần tham gia tập huấn kỹ thuật, từ đó cho thấy vai trò quan trọng của các chính sách hỗ trợ của Nhà nước đối với sản xuất nông nghiệp, cần chú ý tới đào tạo kiến thức, kinh nghiệm đẻ cải thiện ý thức về việc tham gia bảo hiểm nông nghiệp nói chung và bảo hiểm cho cây cam nói riêng.

43440Mức sẵn lòng chi trả cho đường sắt đô thị tuyến số 3 Nhổn - ga Hà Nội

Nghiên cứu khảo sát ngẫu nhiên người dân dọc theo đường sắt đô thị tuyến số 3 Nhổn-ga Hà Nội nhằm tìm ra mức sẵn lòng chi trả cho dịch vụ. Để đo lường mức sẵn lòng chi trả, nghiên cứu sử dụng phương pháp định giá ngẫu nhiên qua các yếu tố ảnh hưởng và hồi quy thông qua mô hình Tobit. Qua đó, nghiên cứu đề xuất các khuyến nghị cho các bên hữu quan nhằm xây dựng các phương án hiệu quả cho dự án.