Kết quả tìm kiếm
Có 82651 kết quả được tìm thấy
43381Mức độ biến động tỷ giá và truyền dẫn tỷ giá hối đoái ở Việt Nam

Nghiên cứu này sử dụng phương pháp Hồi quy chuyển tiếp trơn (Smooth transition regression model – STR model) nhằm tìm kiếm bằng chứng về mức độ truyền dẫn của tỷ giá hối đoái vào lạm phát phụ thuộc vào mức độ biến động tỷ giá ở Việt Nam. Kết quả từ nghiên cứu cho thấy tồn tại sự phản ứng bất đối xứng của lạm phát trước biến động của tỷ giá. Theo đó, mức độ truyền dẫn sẽ khác biệt nhau tùy thuộc mức độ biến động trong tỷ giá ở dưới hoặc trên mức ngưỡng 0,8%/tháng. Trong dài hạn, mức độ truyền dẫn của tỷ giá vào lạm phát sẽ cao hơn khi biến động của tỷ giá vượt mức ngưỡng. Kết quả này cho thấy động cơ duy trì thị phần có thể là nguyên nhân làm thay đổi hành vi điều chỉnh giá của các doanh nghiệp tại Việt Nam trước cú sốc trong tỷ giá.

43382Mức độ biểu hiện của gen CYP2D6 trong máu bệnh nhân động kinh điều trị bằng thuốc Carbamazepine

Đánh giá mức độ biểu hiện của protein và hoạt tính của enzym CYP2D6 giúp dự đoán khả năng chuyển hoá thuốc CBZ, từ đó cho phép tiên liệu có hay không tác dụng phụ của thuốc. Trong nghiên cứu này, các tác giả đã tiến hành đánh giá mức độ biểu hiện của gen CYP2D6 trong mẫu máu tổng số của các BN bị động kinh điều trị CBZ bằng phương pháp Real-time PCR và tìm hiểu mối liên quan giữa mức độ biểu hiện của gen CYP2D6 với mức độ dị ứng của BN.

43383Mức độ biểu hiện miR-125b trên bệnh nhân u thần kinh đệm

U thần kinh đệm là khối u ác tính xuất phát từ nhu mô não, việc chẩn đoán sớm và điều trị đích đến nay vẫn là một bài toán đối với y học hiện đại. Nhiều nghiên cứu đã chứng minh miRNA có ý nghĩa quan trọng trong cơ chế bệnh sinh của u thần kinh đệm, trong đó miR-125b hoạt động như một gen gây ung thư với mức độ biểu hiện cao nhất trong mô não hứa hẹn trở thành một dấu ấn sinh học hữu hiệu có thể hỗ trợ trong chẩn đoán và điều trị. Nghiên cứu này nhằm tìm hiểu mức độ biểu hiện của miR-125b trong huyết tương 62 bệnh nhân được chẩn đoán xác định là u thần kinh đệm và 62 người chứng khỏe mạnh.

43384Mức độ căng thẳng và hành vi ứng phó khi thực tập lâm sàng của sinh viên điều dưỡng trường Đại học Duy Tân

Mô tả mức độ căng thẳng và hành vi ứng phó khi thực tập lâm sàng của sinh viên điều dưỡng trường Đại học Duy Tân. Xác định một số yếu tố liên quan đến mức độ căng thẳng khi thực tập lâm sàng của sinh viên điều dưỡng trường Đại học Duy Tân. Xác định mối tương quan giữa mức độ căng thẳng và hành vi ứng phó khi thực tập lâm sàng của sinh viên Điều dưỡng trường Đại học Duy Tân.

43385Mức độ chính xác của các mô hình định giá cổ phần : bằng chứng từ các báo cáo phân tích trên thị trường chứng khoán Việt Nam

Kết quả đo lường mức độ chính xác của các mô hình định giá cho thấy: 1. Kết quả định giá cổ phiếu tại các báo cáo phân tích được phát hành tại thị trường chứng khoán VN có mức độ chính xác thấp hơn so với các nước phát triển; 2. Mô hình định giá chiết khấu dòng tiền (DCF) có mức độ chính xác cao hơn so với mô hình định giá so sánh theo hệ số P/E; 3. Không đủ cơ sở để khẳng định việc sử dụng kết hợp giữa mô hình DCF và mô hình P/E không góp phần cải thiện kết quả định giá. Kêt quả nghiên cứu cung cấp thêm cơ sở cho việc lựa chọn và sử dụng các mô hình định giá tại TTCK Việt Nam, cũng như bổ sung thêm bằng chứng thực nghiệm tại các thị trường cận biên.

43386Mức độ chuyển đổi số trong kế toán tại doanh nghiệp của Việt Nam

Kết quả cho thấy mức độ chuyển đổi số trong kế toán tại các doanh nghiệp là chưa cao và có sự khác biệt về mức độ chuyển đổi số trong kế toán giữa các doanh nghiệp khác nhau về quy mô và lĩnh vực kinh doanh. Kết quả cũng làm rõ 05 yếu tố ảnh hưởng nhất đến mức độ chuyển đổi số trong kế toán tại các doanh nghiệp. Nghiên cứu thảo luận những giải pháp giúp gia tăng hiệu quả chuyển đổi số trong kế toán tại các doanh nghiệp.

43387Mức độ công bố thông tin kế toán đáp ứng yêu cầu nhà đầu tư của các công ty đại chúng trên thị trường chứng khoán Việt Nam

Nghiên cứu trình bày thực trạng công bố thông tin kế toán của các công ty đại chúng trên thị trường chứng khoán Việt Nam hiện nay, mức độ đáp ứng yêu cầu thông tin kế toán đối với nhà đầu tư và thực trạng các nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán Việt Nam, thông qua việc trả lời phiếu khảo sát.

43388Mức độ công bố thông tin kế toán tại các doanh nghiệp chứng khoán niêm yết

Kết quả cho thấy mức độ công bố thông tin kế toán tại các doanh nghiệp chứng khoán niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam đạt 0,5451956 và có sự chênh lệch về mức độ công bố thông tin kế toán của các doanh nghiệp này. Sự khác biệt về mức độ công bố thông tin kế toán tại các doanh nghiệp chứng khoán niêm yết trên sàn HNX hoặc HSX với sàn Upcom có ý nghĩa thống kê. Dựa trên kết quả nghiên cứu, các khuyến nghị được trình bày nhằm cải thiện mức độ công bố thông tin kế toán tại các doanh nghiệp chứng khoán niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.

43389Mức độ đa dạng hoá, sở hữu nước ngoài và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

Nghiên cứu tìm hiểu mối quan hệ giữa mức độ đa dạng hóa, sở hữu nước ngoài và hiệu quả hoạt động được điều chỉnh rủi ro của 4 nhóm doanh nghiệp theo chiến lược đa dạng hóa và vai trò của nhà đầu tư nước ngoài trong việc nâng cao hiệu quả của doanh nghiệp đa dạng hóa. Mẫu nghiên cứu là các công ty phi tài chính niêm yết trên HoSE từ năm 2009 đến năm 2020. Kết quả nghiên cứu cho thấy, mức độ đa dạng hóa và hiệu quả hoạt động được điều chỉnh rủi ro có mối quan hệ tiêu cực trong hai nhóm: đa dạng hóa trọng yếu và đa dạng hóa liên quan.

43390Mức độ đau và lo lắng của trẻ em trong điều trị sâu răng : so sánh giữa laser Er:YAG và khoan cơ học

Trong điều trị sâu răng ở trẻ em, Laser Er:YAG là phương pháp xâm lấn tối thiểu, ít đau, ít rung và không gây tiếng ồn, từ đó cải thiện sự hợp tác của trẻ trong điều trị. Nghiên cứu nhằm so sánh mức độ đau, lo lắng giữa phương pháp laser Er:YAG với khoan cơ học ở răng vĩnh viễn của trẻ 9–12 tuổi. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên, nửa miệng, làm mù trẻ và người phân tích được thực hiện ở 8 trẻ từ 9–12 tuổi có hai răng vĩnh viễn sâu tại Khoa Răng Trẻ Em – Bệnh viện Răng Hàm Mặt Trung Ương TP.HCM. Các biến số khảo sát bao gồm: mức độ đau (thang đo Wong-Baker), mức độ lo lắng (thang Venham). Kết quả: Mức độ đau ở phương pháp laser Er:YAG thấp hơn khoan cơ học với p=0,083. Mức độ lo lắng khi sửa soạn bằng phương pháp laser Er:YAG thấp hơn so với khoan cơ học với p=0,031. Kết luận: Phương pháp laser Er:YAG có khả năng ứng dụng điều trị răng vĩnh viễn sâu xoang I theo mã ICDASTM 2,3 ở trẻ em.