42311Một số hợp chất phân lập từ thân rễ ngải đen (Kaempferia parviflora Wall. ex. Baker), họ gừng (Zingiberaceae)
Trình bày kết quả phân lập và xác định cấu trúc bốn hợp chất: 5,7-dimethoxy flavanon; 5-hydroxy-3,7-dimethoxy flavon; 3,7,4-trimethyl kaempferol và apigenin trimethyl ether bằng các phương pháp sắc kí và các phương pháp phổ.
42312Một số hợp chất phân lập từ vỏ hạt cây ý dĩ ( Coix lacryma-jobi L.)
Trình bày một số kết quả nghiên cứu về thành phần hóa học góp phần bổ sung thêm dữ liệu về cây ý dĩ và hướng nghiên cứu tác dụng sinh học của cây này.
42313Một số hợp chất phân lập và tác dụng gây độc tế bào ung thư từ lá cây xăng máu hạnh nhân Horsfieldia amygdalina (Wall.) Warb.
Phân lập và xác định cấu trúc của 3 hợp chất piperitol, seasamin và biochanin từ loài Horsfieldia amygdalina.
42314Một số hợp chất polyphenol được phân lập từ thân cây chiêu liêu cườm
Từ cao ethyl acetat của thân cây chiêu liêu cườm (Xylia xylocarpa), bằng các phương pháp sắc ký đã được phân lập được bốn hợp chất polyphenol. Cấu trúc của các hợp chất được xác định bằng các phương pháp phổ nghiệm và kết hợp với so sánh tài liệu tham khảo, bao gồm acid ferulic (1), methyl 3-(4-hydroxyphenyl)-2-methoxy carbonyl propionate (2), vanillin (3) và acid syringic (4). Đây là những hợp chất đầu tiên được phân lập từ chi này.
42315Một số hợp chất stilben phân lập từ dược liệu dây gắm (Gnetum montanum Markgr.)
Trình bày kết quả phân lập và xác định 4 hợp chất là gnetifolin A, transpinosylvin, cis-reseratrol và gnetifolin E từ loài dây gắm thu ở Yên Bái.
42316Một số hư hỏng mặt đường bê tông nhựa sân bay và đề xuất loại bê tông nhựa phù hợp áp dụng trong xây dựng mặt đường sân bay tại Việt Nam
Thực tế khai thác mặt đường bê tông nhựa tại một số sân bay ở Việt Nam đã xuất hiện hư hỏng sau thời gian khai thác ngắn. Vì vậy, việc nghiên cứu đề xuất loại bê tông nhựa phù hợp áp dụng trong xây dựng mặt đường sân bay tại Việt Nam là rất cần thiết.
42317Một số kết quả bước đầu ứng dụng công nghệ thông tin trong hoàn thiện phiếu đăng ký hiến máu tại Viện Huyết học – Truyền máu Trung ương năm 2020-2022
Một số kết quả bước đầu trong hoàn thiện phiếu đăng ký hiến máu (PĐKHM) tại điểm hiến máu trong 3 năm (2020-2022). Đối tượng: 1.150.883 lượt người hiến máu do Viện tiếp nhận. Phương pháp: Cắt ngang, hồi cứu, chọn mẫu toàn bộ. Kết quả: Viện đã thực hiện hoàn thiện PĐKHM đạt 30,8% tăng dần từ 5,5% năm 2020 lên 32,1% năm 2021 và 51,1% năm 2022. Đa dạng các hình thức tiếp đón và tăng dần với năm 2022 tiếp đón qua App Hiến máu tăng gấp 7,4 lần năm 2020 và tương đương với năm 2021, qua Link Hiến máu tăng 9,2 lần năm 2021, qua giấy tờ tuỳ thân tăng 7,3 lần năm 2020 và 1,6 lần năm 2021. In PĐKHM hỗ trợ rút ngắn thời gian tiếp đón từ 4,63 phút xuống 2,18 phút trong mỗi lần tiếp đón. Cùng với việc cải thiện quy trình nhập và quản lý hồ sơ NHM, thời gian nhập mỗi hồ sơ giảm dần, giúp tăng số lượng nhập hồ sơ theo mỗi nhân viên và rút ngắn số ngày hoàn thiện hồ sơ theo điểm hiến máu từ 4,57 ngày xuống còn 2,7 ngày. Kết luận: Hoàn thiện PĐKHM được triển khai tăng dần hàng năm với đa dạng các ứng dụng hỗ trợ NHM đăng ký cũng như tiếp đón linh hoạt qua App, Link, giấy tờ tùy thân. Hiệu quả của hoàn thiện PĐKHM giúp giảm thời gian tiếp đón, rút ngắn thời gian nhập và trả kết quả cho NHM, hướng tới đảm bảo chất lượng đơn vị máu và sự hài lòng của NHM.
42318Một số kết quả khảo sát về gắn kết với tổ chức của người lao động tại các công ty may Việt Nam: Ảnh hưởng và hàm ý nghiên cứu.
Các tổ chức thường xuyên phải đối mặt với các thách thức về cung cầu trong một thị trường biến động nhanh chóng như hiện tại. Để có thể thích nghi với cạnh tranh khốc liệt trên thị trường và đáp ứng được sự thay đổi chóng mặt của công nghệ, nội bộ các tổ chức cần có mức gắn kết cao giữa các thành viên. Tổ chức lúc này cần đối mặt với thách thức quản trị mức gắn kết của nhân viên mình xuyên suốt các quá trình để đảm bảo sự bền vững.
42319Một số kết quả nghiên cứu ban đầu về đặc tính từ biến của mẫu hỗn hợp ATB và mẫu hai lớp ATB – Bê tông Asphalt
Giới thiệu một số kết quả nghiên cứu ban đầu về đặc tính từ biến của mẫu hỗn hợp ATB và mẫu hỗn hợp hai lớp ATB + AC sử dụng thí nghiệm từ biến tính.
42320Một số kết quả nghiên cứu bước đầu về thành phần hóa học và độc tố tetrodotoxin từ loài cá nóc vằn (Takifugu oblongus) ở Việt Nam
Trình bày tóm tắt một số kết quả nghiên cứu về độc tố Tetrodotoxin (TTX) và độc tố tương tự TTX từ loài cá nóc vằn thu được từ vùng biển Khánh Hòa và Vũng Tàu.





