42211Mức giá sẵn lòng trả cho chương trình bảo tồn hệ sinh thái rừng u minh của người dân thành thị tỉnh Kiên Giang
Bài viết này có thể hỗ trợ các nhà hoạch định chính sách xây dựng các chính sách quản lý đất ngập nước hiệu quả và bền vững trong rừng U Minh và cung cấp thông tin để ước tính thiệt hại phúc lợi do giảm hệ sinh thái và phân tích sự đánh đổi giữa đa dạng sinh học và kinh tế. Phương pháp thí nghiệm lựa chọn (Choice Experiment) được sử dụng để ước tính mức giá sẵn lòng trả của người dân thành thị ở tỉnh Kiên Giang đối với chương trình bảo tồn hệ sinh thái (HST) rừng U Minh. Hàm hữu dụng gián tiếp và mức sẵn lòng chi trả cho các thuộc tính bảo tồn hệ sinh thái đã được áp dụng bằng cách sử dụng phương pháp mô hình hóa lựa chọn với phân tích mô hình logit đa thức. Nghiên cứu cho thấy người dân thành thị ở tỉnh Kiên Giang chấp nhận sẵn sàng trả thêm 1.350 đồng thông qua hóa đơn tiền nước hộ gia đình hàng tháng để có thêm 1% thảm thực vật khỏe mạnh, 1.120 đồng cho việc giảm 1% số người bị ảnh hưởng bởi ô nhiễm không khí, 15.236 đồng cho việc tăng cơ hội nghiên cứu giáo dục cho thế hệ tương lai ở mức cao và 214 đồng cho một người nông dân được đào tạo lại.
42212Mức sẵn lòng chi trả bảo hiểm nông nghiệp cho cây cam của các nông hộ ở huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang
Kết quả cho thấy, các yếu tố ảnh hưởng đến mức sẵn lòng chi trả bảo hiểm cho cây cam là số năm kinh nghiệm, trình độ học vấn, tổng sản lượng cam của hộ và số lần tham gia tập huấn kỹ thuật, từ đó cho thấy vai trò quan trọng của các chính sách hỗ trợ của Nhà nước đối với sản xuất nông nghiệp, cần chú ý tới đào tạo kiến thức, kinh nghiệm đẻ cải thiện ý thức về việc tham gia bảo hiểm nông nghiệp nói chung và bảo hiểm cho cây cam nói riêng.
42213Mức sẵn lòng chi trả cho đường sắt đô thị tuyến số 3 Nhổn - ga Hà Nội
Nghiên cứu khảo sát ngẫu nhiên người dân dọc theo đường sắt đô thị tuyến số 3 Nhổn-ga Hà Nội nhằm tìm ra mức sẵn lòng chi trả cho dịch vụ. Để đo lường mức sẵn lòng chi trả, nghiên cứu sử dụng phương pháp định giá ngẫu nhiên qua các yếu tố ảnh hưởng và hồi quy thông qua mô hình Tobit. Qua đó, nghiên cứu đề xuất các khuyến nghị cho các bên hữu quan nhằm xây dựng các phương án hiệu quả cho dự án.
42214Mức sẵn lòng trả của người tiêu dùng cho tuyến Metro số 1 tại TP. Hồ Chí Minh
Nghiên cứu ước lượng mức sẵn lòng trả của người tiêu dùng tiềm năng cho tuyến Metro số 1 của dự án tàu điện ngầm tại TP. Hồ Chí Minh bằng phương pháp định giá ngẫu nhiên và đánh giá thực trạng giao thông tại thành phố. Mức sẵn lòng trả trung bình ước lượng là 9.320 đồng/hành khách/lượt và khung giá vé được lựa chọn nhiều nhất là từ 8.000–12.000 đồng/hành khách/lượt. Yếu tố tác động tích cực đến mức sẵn lòng trả gồm lợi ích của tuyến Metro số 1 đối với người tiêu dùng (tính linh động và thời gian di chuyển của tuyến Metro số 1), chi phí di chuyển hiện tại, thu nhập, và giới tính. Lợi ích xã hội và môi trường của tuyến Metro số 1 mặc dù được đánh giá cao nhưng không có ý nghĩa thống kê trong việc tác động đến mức sẵn lòng trả. Nghiên cứu cung cấp khung giá vé phổ biến và mức sẵn lòng trả làm căn cứ xây dựng chính sách giá để khai thác hiệu quả tuyến Metro số 1. Đồng thời, chiến lược quảng bá nên ưu tiên vào yếu tố về hiệu quả của tuyến Metro số 1 đối với người tiêu dùng.
42215Mức sẵn lòng trả phí bảo hiểm cho sản xuất lúa của nông hộ ở tỉnh Hậu Giang
Nghiên cứu nhằm mục tiêu ước lượng mức phí sẵn lòng trả (WTP) của nông hộ trồng lúa ở tỉnh Hậu Giang cho kịch bản bảo hiểm cây lúa do rủi ro về thời tiết, khí hậu và bệnh dịch gây ra bằng phương pháp định giá ngẫu nhiên (CVM) tham số dưới dạng lựa chọn nhị phân kép (DBDC). Bên cạnh đó, nghiên cứu còn xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chi trả tham gia bảo hiểm cây lúa của nông hộ. Số liệu trong bài viết được thu thập từ phỏng vấn trực tiếp 138 nông hộ trồng lúa ở tỉnh Hậu Giang trong tháng 11 năm 2018. Thực tế có khoảng 60% trong số hộ phỏng vấn sẵn lòng chi trả khi được hỏi mức giá đầu tiên và từ kết quả mô hình hồi quy cho thấy WTP trung bình là 83.500đ/1000m2/vụ. Các yếu tố ảnh hưởng đến WTP gồm số thành viên phi nông nghiệp, vay vốn, chi phí sản xuất lúa trung bình trên 1000m2 và lịch sử từng bị thiệt hại của nông hộ.
42216Mục tiêu cần hướng đến để tiếp tục theo đuổi hình thức đầu tư đối tác công tư [PPP] trong phát triển hạ tầng giao thông đường bộ ở Việt Nam
Phân tích mục tiêu cần hướng đến trong việc tiếp tục theo đuổi hình thức đối tác công tư thông qua các kết quả khả quan mà hình thức đầu tư này đem lại trong phát triển hạ tầng giao thông đường bộ thời gian qua.
42217Mục tiêu chiến lược của Nga trong chiến dịch quân sự tại Syria
Phân tích tình hình hoạt động quân sự của Nga tại Syria, mục tiêu chiến lược của Nga trong chiến dịch quân sự tại Syria.
42218Mục tiêu chiến lược phát triển kiểm toán Nhà nước đến năm 2020 và kế hoạch hành động
Bài viết phân tích mối quan hệ giữa mục tiêu chiến lược với các nội dung kế hoạch hành động, các ưu tiên, hiệu quả đem lại, những thuận lợi, khó khăn và tổ chức điều phối thực hiện kế hoạch hành động.
42219Mục tiêu của Mỹ trong sáng kiến hợp tác tiểu đa phương tứ giác Tây Á –I2U2
Nghiên cứu về mục tiêu của Mỹ trong sáng kiến hợp tác tiểu đa phương tứ giác Tây Á –I2U2. Hợp tác tiểu đa phương là xu hướng mới nổi trong giai đoạn hiện nay nhằm giải quyết các vấn đề đang trở nên đa dạng và phức tạp hơn trong khu vực.
42220Mục tiêu của sáng kiến “Vành đại và Con đường”
Phân tích hai mục tiêu cốt yếu nhất trong BRI – mở rộng không gian phát triển và nâng cao năng lực cạnh tranh vị thế quốc tế của Trung Quốc, đồng thời lý giải tác động của BRI đến các nước tham gia.





